Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức). Đun nóng 23 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic (phân tử có số nguyên tử cacbon không liên tiếp nhau) và hỗn hợp T chứa ba ancol no. Tỉ khối hơi của T so với H2 bằng 29,5. Đốt cháy toàn bộ F cần vừa đủ 0,25 mol O2, thu được 20,14 gam Na2CO3 và 0,46 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O, Biết trong E, este có phân tử khối nhỏ nhất chiếm 50% số mol. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong E là
A.61,22%
B.59,70%
C. 39,50%.
D. 55,32%.
nNa2CO3 = 0,19 mol
Quy hỗn hợp F về:
COONa: 0,38
C: x
H2: y
Ta có hệ phương trình:
0,38.0,25 + x + 0,5y = 0,25
0,38 + x + y-0,19 = 0,46
=> x = 0,04; y =0,23
=>m(muối)=26,4 gam
Để ý thấy CO2 = H2O => Các muối đều no, đơn chức
Sử dụng nhanh số mol C đã tính ở trên
C2H5COONa: 0,02 mol
HCOONa: 0,36
nT = nE
mAncol = 11,8 gam
nAncol = 0,2 mol
=>nX = 0,1 mol
29,5<M(ancol)
Dự vào các dư kiện đã có và vừa tìm được ta thu được các ancol sau
C2H6O2: a
C3H8O3: b
CH4O: 0,1
=> a = 0,02; b= 0,08
X là HCOOCH3: 0,1
Y là (C2H5COO)(HCOO)C2H4: 0,02
Z là (HCOO)3C3H5: 0,08 =>%mZ = 61,22%