Hỗn hợp E gồm Fe,Fe3O4,Fe(OH)2 ,FeCO3 (phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong E là 25,287%) . Hòa tan hoàn toàn 69,6 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 19,6%. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch F chứa một chất tan G duy nhất đồng thời thoát ra 4,8 gam hỗn hợp khí A có tỉ khối so với H2 là 8,0.
a)Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong E.
b)Khi làm lạnh dung dịch F đến 10 1 độ C thì có 130,66 gam muối T tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của G ở 10 độ C là 20,5. Xác định công thức hoá học của muối T.
Câu trả lời tốt nhất
A gồm CO2 (u) và H2 (v) —> 44u + 2v = 4,8
nA = u + v = 4,8/(8.2)
—> u = 0,1; v = 0,2
E gồm Fe (a), Fe3O4 (b), Fe(OH)2 (c), FeCO3 (0,1)
mE = 56a + 232b + 90c + 0,1.116 = 69,6 (1)
mO = 16(4b + 2c + 0,1.3) = 25,287%.69,6 (2)
Bảo toàn electron: 2a = 2b + 0,2.2 (3)
Có thể thay bảo toàn electron bằng bảo toàn khối lượng (phần in nghiêng dưới)
nH2SO4 = nFeSO4 = a + 3b + c + 0,1
nH2O = nH2SO4 + nFe(OH)2 – nH2 = a + 3b + 2c – 0,1
Bảo toàn khối lượng:
69,6 + 98(a + 3b + c + 0,1) = 152(a + 3b + c + 0,1) + 4,8 + 18(a + 3b + 2c – 0,1) (3)
(1)(2)(3) —> a = 0,3; b = 0,1; c = 0,2
Từ đó tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong E.
nH2SO4 = nFeSO4 = a + 3b + c + 0,1 = 0,9
mddF = mE + mddH2SO4 – mA = 514,8
mdd sau khi làm lạnh = 514,8 – 130,66 = 384,14
nFeSO4 còn lại = 384,14.20,5/[152.(100 + 20,5)] = 0,43
nFeSO4.kH2O tách ra = 0,9 – 0,43 = 0,47
—> MT = 152 + 18k = 130,66/0,47 —> k = 7
T là FeSO4.7H2O