Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở có công thức CnHmN5O6 và hợp chất Y có công thức phân tử C4H9NO2. Cho 0,09 mol E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,21 mol NaOH (đun nóng), thu được dung dịch chứa ancol Z, a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Đun nóng Z với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được chất hữu cơ T (tỉ khối của Z so với T là 0,62162). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O.
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ a : b = 3 : 4.
B. Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2.
C. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 13,592%.
D. Giá trị của a và b lần lượt là 0,12 và 0,09.
Câu trả lời tốt nhất
MZ/MT = 0,62162 —> MT > MZ —> T là ete.
MZ/MT = MZ/(2MZ – 18) = 0,62162
—> MZ = 46: C2H5OH
nE = nX + nY = 0,09
nNaOH = 5nX + nY = 0,21
—> nX = 0,03 và nY = 0,06
Quy đổi 0,09 mol E thành:
C2H3ON: 0,15 (Bảo toàn N: nN = 5nX)
CH2: x
H2O: 0,03
C4H9NO2: 0,06
Khi đốt E thì tỷ lệ mE/(mCO2 + mH2O) = 41,325/96,975 = 551/1293
—> (0,15.57 + 14x + 0,03.18 + 0,06.103) / [44(0,15.2 + x + 0,06.4) + 18(0,15.1,5 + x + 0,03 + 0,06.4,5)] = 551/1293
—> x = 0,09
Bảo toàn Na —> a + b = 0,21
Bảo toàn C —> 2a + 3b = 0,15.2 + x + 0,06.2
—> a = 0,12 & b = 0,09
—> nGly : nAla = 4 : 3
—> A sai, D đúng