Hỗn hợp X gồm axit X1 (CnH2nO2), este X2 (CmH2m-2O2) và este X3 (CmH2m-2O4) đều mạch hở và chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 20,52 gam X cần dùng 1,14 mol O2, thu được CO2 và 14,76 gam H2O. Nếu đun nóng 20,52 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol đều no và 21,72 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,75 gam. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,2. B. 1,1. C. 0,7. D. 0,8.
Câu trả lời tốt nhất
nH2O = 0,82
Bảo toàn khối lượng —> nCO2 = 0,96
—> nX2 + nX3 = nCO2 – nH2O = 0,14
nO(X) = (mX – mC – mH)/16 = 0,46 —> nNaOH = 0,23
Đặt nOH(Ancol) = u và nH2O = v —> u + v = 0,23
Bảo toàn khối lượng: 20,52 + 0,23.40 = 21,72 + (u + 6,75) + 18v
—> u = 0,17; v = 0,06
—> nX1 = v = 0,06
Bảo toàn C —> 0,06n + 0,14m = 0,96
—> 3n + 7m = 48
Với n ≥ 1 và m ≥ 4 —> n = 2, m = 6 là nghiệm duy nhất.
Các ancol đều no nên X2 tạo muối đơn, không no. Sản phẩm có 2 muối nên:
X1 là CH3COOH (0,06) và X3 là (CH3COO)2C2H4 (x mol)
X2 là C6H10O2 (y mol), tạo bởi axit không no nên ancol có thể là C1, C2, C3.
TH1: Ancol gồm C2H4(OH)2 (x) và CH3OH (y)
nOH(Ancol) = 2x + y = u
mAncol = 62x + 32y = u + 6,75
—> Vô nghiệm.
TH2: Ancol gồm C2H4(OH)2 (x) và C2H5OH (y)
nOH(Ancol) = 2x + y = u
mAncol = 62x + 46y = u + 6,75
—> x = 0,03; y = 0,11
Muối gồm CH3COONa (2x + 0,06 = 0,12) và C3H5COONa (0,11)
—> mCH3COONa : mC3H5COONa = 0,83
TH3: Ancol gồm C2H4(OH)2 (x) và C3H7OH (y) (Bạn đọc tự làm)