Hỗn hợp X gồm hai este đều no, mạch hở; trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 1,09 mol O2, thu được CO2 và 15,48 gam H2O. Nếu đun nóng 14,94 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,87 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,265 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 3,87 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là
A. 47,8% B. 34,7% C. 61,8% D. 55,3%
Câu trả lời tốt nhất
Đốt Z —> nNa2CO3 = u và nCO2 = v
—> nNaOH = 2u —> nO(Z) = 4u
Bảo toàn O:
4u + 0,265.2 = 3u + 2v + 0,215 (1)
mY = mH2 + m tăng = 2u + 6,87
Bảo toàn khối lượng:
14,94 + 40.2u = (106u + 44v + 3,87 – 0,265.32) + (2u + 6,87) (2)
(1)(2) —> u = 0,115; v = 0,215
nCO2 = nH2O nên các muối đều no, đơn chức, mạch hở.
Trong phản ứng đốt cháy 0,2 mol X: mX = a và nCO2 = b
Bảo toàn khối lượng: a + 1,09.32 = 44b + 15,48 (3)
nO(X)/mX = (2b + 0,86 – 1,09.2)/a = 0,115.4/14,94 (4)
(3)(4) —> a = 29,88; b = 1,12
Dễ thấy a/14,94 = 2 lần lượng X đốt cháy gấp đôi lượng X tác dụng với NaOH.
nC(Y) = b/2 – nC(Z) = 0,23
nO(Y) = 2u = 0,23
Các muối đều đơn chức nên nY = nX = 0,1
Số C của Y = 0,23/0,1 = 2,3 và Y có số C = số O nên Y gồm C2H4(OH)2 (0,07) và C3H5(OH)3 (0,03)
X gồm (HCOO)2C2H4.xCH2 (0,07) và (HCOO)3C3H5.yCH2 (0,03)
nC = 0,07(x + 4) + 0,03(y + 6) = b/2
—> 7x + 3y = 10 —> x = y = 1 là nghiệm duy nhất
—> %(CH3COO)(HCOO)C2H4 = 61,85%