Hỗn hợp X gồm hai este thuần chức mạch hở. Đốt cháy 19,6 gam hỗn hợp X cần dùng 0,7 mol O2. Mặt khác, đun 19,6 gam X với 0,35 mol NaOH (dùng dư 16,667% so với lượng phản ứng) thu được hỗn hợp T gồm hai ancol và hỗn hợp N có chứa hai muối (MA < MB < 160). Đun nóng hỗn hợp T với H2SO4 đặc nóng, thu được hỗn hợp Q gồm các hợp chất hữu cơ. Đốt cháy Q cần dùng 0,525 mol O2. Đốt cháy N thu được 0,225 mol CO2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp X gần nhất với
A. 39,8%. B. 34,5%. D. 66,7%. D.15,6%
Câu trả lời tốt nhất
nNaOH phản ứng = 0,3; nNaOH dư = 0,05
nO2 đốt N = 0,7 – 0,525 = 0,175
Đốt N —> nNa2CO3 = nNaOH/2 = 0,175
Bảo toàn O: 0,3.2 + 0,05 + 0,175.2 = 0,175.3 + 0,225.2 + nH2O
—> nH2O = 0,025
Dễ thấy nH2O = nNaOH dư / 2 nên các muối đều không có H.
MA < MB < 160 —> A là (COONa)2 (0,1) và B là C2(COONa)2 (0,05)
Bảo toàn khối lượng —> mAncol = 10,3
Đốt Ancol —> nCO2 = u và nH2O = v
mAncol = 12u + 2v + 0,3.16 = 10,3
Bảo toàn O: 2u + v = 0,525.2 + 0,3
—> u = 0,35; v = 0,65
Dễ thấy nAncol = v – u nên các ancol đều no
Quy đổi ancol thành CH3OH (0,3) và CH2 (0,05)
Este gồm (COOCH3)2.kCH2 (0,1) và C2(COOCH3)2.gCH2 (0,05)
nCH2 = 0,1k + 0,05g = 0,05 —> k = 0 và g = 1 là nghiệm duy nhất.
Este lớn là C2(COOCH3)2.CH2 (39,80%)