Hợp chất hữu cơ đa chức, mạch hở E có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 47,06%C; 5,88%H và 47,06%O. Phổ hồng ngoại (IR) của E có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (sóng 1750 – 1735 cm⁻¹), liên kết C–O (sóng 1300 – 1000 cm⁻¹) và không có vùng hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H (số sóng 3650 – 3200 cm⁻¹). Từ phổ khối (MS), xác định được phân tử khối của E là 204. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được ba sản phẩm gồm alcohol X, hai chất hữu cơ Y và Z (MX < MY < MZ). Acid hóa Z thu được T (C2H4O3). Cho hơi X đi qua bột Al2O3 nung nóng, thu được alkene F. Biết Y phản ứng được với thuốc thử Tollens.
a. Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol khí H2.
b. Chất X tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam.
c. Ở điều kiện thường, F tồn tại ở trạng thái khí.
d. Chất E có ba cấu tạo thỏa mãn.
Câu trả lời tốt nhất
Số C = 204.47,06%/12 = 8
Số H = 204.5,88%/1 = 12
Số O = 204.47,06%/16 = 6
E là C8H12O6. E có các liên kết C=O, C-O nhưng không có O-H nên E là ester 3 chức.
T là HOCH2COOH —> Z là HOCH2COONa
X tách nước tạo alkene nên X là alcohol no, đơn chức, mạch hở, ít nhất 2C.
Y phản ứng được với thuốc thử Tollens nên Y là HCOONa
E là:
HCOO-CH2-COO-CH2-COO-CH2-CH2-CH3
HCOO-CH2-COO-CH2-COO-CH(CH3)2
X là C3H7OH; F là C3H6
(a) Đúng:
HOCH2COOH + 2Na —> NaOCH2COONa + H2
(b) Sai, X không hòa tan được Cu(OH)2/OH-.
(c) Đúng, C3H6 là chất khí ở điều kiện thường.
(d) Sai, E có 2 cấu tạo thỏa mãn.
