Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy 5 mL máu cho phản ứng với 10 mL dung dịch potassium oxalate 2.10^-3 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa calcium oxalate rồi chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch potassium permanganate 10^-3 M trong môi trường acid. Thể tích dung dịch potassium permanganate cần dùng là 4,6 mL. Giả thiết các chất còn lại trong máu không tham gia phản ứng. Xác định nồng độ ion calcium trong mẫu người đó theo đơn vị mg Ca2+/100 mL mẫu.
Câu trả lời tốt nhất
Ca2+ + (COO-)2 —> (COO)2Ca
5(COO-)2 + 16H+ + 2MnO4- —> 10CO2 + 2Mn2+ + 8H2O
—> n(COO-)2 = nCa2+ + 2,5nMnO4-
n(COO-)2 = 10.2.10^-3 = 0,02 mmol
nMnO4- = 4,6.10^-3 = 0,0046 mmol
—> nCa2+ (5 mL) = 0,0085 mmol
—> nCa2+ (100 mL) = 0,17 mmol
—> Nồng độ ion calcium = 0,17.40 = 6,8 mg/100mL máu.
