Lấy m gam hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức no mạch hở và một ancol đồng đẳng của etylenglicol tác dụng hoàn toàn với K dư, thu được 5,6 lít H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X hòa tan được nhiều nhất 9,8 gam Cu(OH)2. Nếu đốt cháy hết m gam X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 67,4 gam. Tìm công thức 2 ancol và khối lượng mỗi ancol có trong m gam hỗn hợp X?
A. C4H9OH 7,4 gam; C3H6(OH)2 15,2 gam.
B. C4H9OH 3,7 gam; C3H6(OH)2 30,4 gam.
C. C3H7OH 6,0 gam; C4H8(OH)2 9,0 gam.
D. C3H7OH 9,0 gam; C4H8(OH)2 13,5 gam.
Câu trả lời tốt nhất
nCu(OH)2 = 0,1 —> nAncol đôi = 0,2
nH2 = 0,5nAncol đơn + nAncol đôi
—> nAncol đơn = 0,1
Quy đổi X thành CH3OH (0,1), C2H4(OH)2 (0,2) và CH2 (x)
—> mCO2 + mH2O = 44(x + 0,5) + 18(x + 0,8) = 67,4
—> x = 0,5
Đặt u, v là số CH2 trong ancol đơn và ancol đôi
—> nCH2 = 0,1u + 0,2v = 0,5
TH1: u = 3 và v = 1 —> C4H9OH (0,1) và C3H6(OH)2 (0,2)
—> mC4H9OH = 7,4 và mC3H6(OH)2 = 15,2
TH2: u = 1 và v = 2 —> C2H5OH (0,1) và C4H8(OH)2 (0,2)
TH3: u = 5 và v = 0 —> C6H13OH (0,1) và C2H4(OH)2 (0,2)