Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm, sau đó thêm từ từ dung dịch hydrochloric acid đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc nhẹ để các chất trộn đều. Xảy ra quá trình sau: [Cu(H2O)6]2+ + 4Cl- ⇌ [CuCl4]2- + 6H2O Có các phát biểu sau:
(a) Số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là +2 và -2.
(b) Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
(c) Khi thêm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dịch chuyển sang trái.
(d) Phối tử của hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là H2O và HCl.
Số phát biểu không đúng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Sai, số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- đều là +2.
(b) Đúng, trong phản ứng trên 4 phối tử H2O bị thay thế bởi 4 phối tử Cl-. Các phối tử Cl- đẩy lẫn nhau khiến 2 phối tử H2O còn lại tự tách ra để có không gian trống giúp 4 phối tử Cl- xa nhau nhất có thể.
(c) Sai, khi thêm dung dịch HCl (tăng nồng độ Cl-) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ Cl-, là chiều thuận (sang phải).
Chú ý: Phát biểu SAI khi dung dịch HCl thêm vào có nồng độ cao hơn nồng độ Cl- sẵn có. Trong trường hợp ngược lại, sự tăng về số mol sẽ chậm hơn sự tăng về thể tích nên nồng độ Cl- giảm. Như phát biểu có thể đúng hoặc sai. Chốt chọn SAI vì ngầm hiểu mục đích thí nghiệm là quan sát sự đổi màu dung dịch khi tăng Cl-.
(d) Sai, phối tử của hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là H2O và Cl-.
