Một loại đá chứa 80% CaCO3, 7,2% Al2O3 và 12,8% Fe2O3. Nung đá vôi ở nhiệt độ cao (1200°C), ta thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng đá được nung.
a. Tính hiệu suất phân hủy CaCO3.
b. Tính thành phần phần trăm CaO theo khối lượng trong đá sau khi nung.
c. Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 3M để hòa tan 20 gam đá sau khi nung, giả sử các phản ứng hòa tan xảy ra hoàn toàn.
Câu trả lời tốt nhất
Lấy 100 gam đá.
nCaCO3 = 100.80%/100 = 0,8
nAl2O3 = 100.7,2%/102 = 6/85
nFe2O3 = 100.12,8%/160 = 0,8
m đá sau khi nung = 100.67% = 67 gam
—> nCO2 = (100 – 67)/44 = 0,75
H = 0,75/0,8 = 93,75%
%CaO = 0,75.56/67 = 62,69%
Hòa tan đá sau khi nung hay trước khi nung tốn HCl như nhau
—> nHCl = 2nCaCO3 + 6nAl2O3 + 6nFe2O3 = 116/17
Tỉ lệ:
Hòa tan 67 gam đá sau nung cần nHCl = 116/17
—> Hòa tan 20 gam đá sau nung cần nHCl = 2,037 mol
—> V = 0,679 lít
