Thuốc aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Một công ty dược phẩm nhận đơn đặt hàng sản xuất 10000 hộp thuốc “Aspirin 81 mg” chứa hoạt chất chính là aspirin (o-CH3COOC6H4COOH). Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau:

Cho biết mỗi hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén, khối lượng mỗi viên là 200 mg, trong mỗi viên thuốc chứa 81 mg aspirin, phần còn lại là tá dược (chất độn, chất kết dính).
a) x mol aspirin tác dụng tối đa với 3x mol NaOH trong dung dịch.
b) Phần trăm khối lượng của tá dược có trong toàn bộ lỗ sản xuất 10000 hộp thuốc này là 59,5%.
c) Trong phân tử aspirin, liên kết C-O trong nhóm ester bền hơn liên kết O-H trong nhóm carboxyl nên aspirin không bị thủy phân trong môi trường acid ở dạ dày.
d) Hiệu suất toàn bộ quá trình chỉ đạt 75%, tuy nhiên, nhờ cải tiến nhà máy đã nâng hiệu suất toàn bộ quá trình lên 90%. Việc nâng cao hiệu suất này giúp công ty tiết kiệm được 470000 đồng mua phenol. Biết 1 kg phenol có giá 50000 đồng.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Đúng:
CH3COOC6H4COOH + 3NaOH —> CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
(b) Đúng, % tá dược = (200 – 81)/200 = 59,5%
(c) Sai, nhóm ester bị thủy phân chậm hơn trong môi trường acid (so với môi trường base) chứ không phải không phản ứng. Phản ứng thủy phân không liên quan đến liên kết O-H nên so sánh độ bền như vậy là không có mối liên hệ với nhau.
(d) Đúng:
mCH3COOC6H4COOH = 10000.10.10.81 = 81000000 mg = 81 kg
mC6H5OH tiết kiệm được = 81.94/(180.75%) – 81.94/(180.90%) = 9,4 kg
Số tiền tiết kiệm được = 9,4.50 = 470 nghìn đồng
