Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM theo các bước sau:
• Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ xM cho vào bình định mức loại 50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng. Tiến hành chuẩn độ, kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,02M sau 03 lần chuẩn độ là 6,5 mL.
a) Phản ứng chuẩn độ ở trên xảy ra trong môi trường acid nên có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl đặc.
b) Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng dạng phân tử xảy ra trong quá trình chuẩn độ là 36.
c) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu tím bền.
d) Giá trị của x bằng 0,065 M.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Sai, nếu dùng HCl thì Fe2+ sẽ bị cạnh tranh bởi phản ứng:
2KMnO4 + 16HCl —> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Phản ứng trên làm kết quả chuẩn độ bị sai.
(b) Đúng, tổng hệ số tối giản là 36:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 —> 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
(c) Sai, dung dịch xuất hiện màu tím bền thì KMnO4 đã bị dư nhiều quá, chỉ cần xuất hiện màu hồng bền là dừng, lúc đó lượng dư KMnO4 là chấp nhận được.
(d) Sai
nFe2+ (10 mL Y) = 5nKMnO4 = 0,65 mmol
—> nFe2+ (5 mL mẫu) = nFe2+ (50 mL Y) = 3,25 mmol
—> x = 3,25/5 = 0,65 mmol/mL = 0,65 mol/L
