Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Nhỏ vài giọt dung dịch ethylamine 5% vào giấy quỳ tím.
• Bước 2: Nhúng đũa thủy tinh sạch vào bình đựng dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thủy tinh lại miệng của bình chứa dung dịch ethylamine đậm đặc.
• Bước 3: Cho vào ống nghiệm sạch 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Sau đó vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dịch ethylamine 5%.
• Bước 4: Cho vào ống nghiệm sạch 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Sau đó vừa lắc vừa thêm từ từ đến dư dung dịch ethylamine 5%.
a) Sau bước 1, thấy giấy quỳ chuyển màu xanh.
b) Sau bước 2, thấy có khói trắng xuất hiện. Sau bước 3, thấy xuất hiện kết tủa màu xanh.
c) Trong bước 4, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu xanh lam.
d) Nếu thay dung dịch ethylamine ở trên bằng dung dịch aniline thì hiện tượng ở các bước 1, bước 2, bước 3 và bước 4 vẫn xảy ra tương tự.
Câu trả lời tốt nhất
(a) Đúng, dung dịch ethylamine có môi trường base làm quỳ tím hóa xanh do:
C2H5NH2 + H2O ⇋ C2H5NH3+ + OH-
(b) Sai:
+ Bước 2: Có khói trắng là các hạt nhỏ C2H5NH3Cl do C2H5NH2 và HCl đều dễ bay hơi từ các dung dịch đậm đặc tương ứng và hơi của chúng tác dụng với nhau tạo khói trắng.
+ Bước 3: Có kết tủa nâu đỏ
FeCl3 + 3C2H5NH2 + 3H2O —> Fe(OH)3 + 3C2H5NH3Cl
(c) Đúng:
CuSO4 + 2C2H5NH2 + 2H2O —> Cu(OH)2 + (C2H5NH3)2SO4
Cu(OH)2 + 4C2H5NH2 —> [Cu(C2H5NH2)4](OH)2
(d) Sai:
+ Aniline có tính base nhưng rất yếu, không làm quỳ tím hóa xanh.
+ Aniline là chất lỏng ít tan, có nhiệt độ sôi rất cao nên không có khói trắng khi đưa HCl đặc lại gần.
+ Anilin vẫn tạo được các kết tủa Fe(OH)3, Cu(OH)2 từ FeCl3, CuSO4 tương ứng nhưng khả năng tạo phức đã rất kém (vì đôi electron của N đã liên hợp bền với vòng benzene), vì vậy gần như không quan sát thấy màu xanh lam.
