Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều (có thể khuấy bằng đũa thủy tinh).
• Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.
(a) Ở bước 1, thu được kết tủa màu xanh của Cu(OH)2.
(b) Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành phức chất tan trong nước có màu tím đặc trưng.
(c) Phản ứng này là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết các peptide.
(d) Để nhận biết Ala-Gly và Gly-Val-Ala, người ta dùng thuốc thử Cu(OH)2/OH-.
Số phát biểu đúng là
A. 2 . B. 1 . C. 4 . D. 3 .
Câu 2.
a) Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hòa tan tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
b) Ở bước 1, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 3% thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi.
c) Ở bước 2, Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.
d) Phản ứng ở bước 2 là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết tất cả các peptide và protein.
Câu trả lời tốt nhất
Câu 1.
(a) Đúng: CuSO4 + 2NaOH —> Cu(OH)2 + Na2SO4
(b) Đúng, lòng trắng trứng là protein đơn giản, tan được nên có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2/OH- tạo thành phức chất tan trong nước có màu tím đặc trưng.
(c) Sai, đây là phản ứng màu biuret, được sử dụng để nhận biết dipeptide (không phản ứng) với các peptide dài hơn.
(d) Đúng, Ala-Gly (không hòa tan Cu(OH)2) và Gly-Val-Ala (hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu tím).
Câu 2.
(a) Đúng, lòng trắng trứng là protein đơn giản, tan được nên có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2/OH- tạo thành phức chất tan trong nước có màu tím đặc trưng.
(b) Sai, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì tạo ra kết tủa trắng xanh Fe(OH)2. Chất này không tạo phức với lòng trắng trứng như Cu(OH)2.
(c) Sai, phức tạo thành có màu tím.
(d) Sai, dipeptide không phản ứng, tripeptide trở lên mới có phản ứng. Đối với protein thì chỉ protein hòa tan phản ứng, các protein không tan không phản ứng, vì vậy không thể sử dụng để nhận biết tất cả các peptide và protein.
