Neo Pentan

Calcium trong máu hoặc nước tiểu có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ permanganate như sau:
• Bước 1: Dùng dung dịch (NH4)2C2O4 kết tủa ion Ca2+ dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) ở môi trường trung tính theo phản ứng: Ca2+ + C2O42- → CaC2O4↓ (1)
• Bước 2: Hòa tan kết tủa trong dung dịch H2SO4 loãng rồi dùng dung dịch KMnO4 để chuẩn độ lượng oxalic acid được giải phóng theo phản ứng:
5H2C2O4 + 2MnO4- + 6H+ → 2Mn2+ + 10CO2 + 8H2O (2)
a) Ở bước 2, có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl đặc.
b) Trong phép chuẩn độ trên, ion Ca2+ đóng vai trò là chất khử, MnO4- đóng vai trò là chất oxi hóa.
c) Calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa đủ với 2 mL dung dịch KMnO4 5.10^-4 M. Nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng 10 mg Ca2+/100 mL máu.
d) Để nhận biết điểm tương đương ở bước 2, không cần sử dụng thêm chất chỉ thị.

Neo Pentan chọn trả lời