Bài tập axit cacboxylic (Phần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download

Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH và (COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2. Giá trị của m là

A. 33 gam         B. 48,4 gam         C. 44 gam        D. 52,8 gam

Xem giải

Câu 2. Hỗn hợp E gồm axit glutaric (HOOC-[CH2]3-COOH) và một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở X (X không phản ứng với AgNO3/NH3 và số mol X lớn hơn số mol axit glutaric). Để trung hoàn 6,84 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 1M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của axit X trong E là:

A. 37,04%      B. 61,40%      C. 42,11%      D. 32,46%

Xem giải

Câu 3. Cho 50 ml dung dịch A gồm axit hữu cơ R-COOH và muối kim loại kiềm của axit đó tác dụng với 120 ml dung dịch Ba(OH)2 0,125M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Để trung hòa Ba(OH)2 dư trong B, cần cho thêm 3,75 gam dung dịch HCl 14,6%, sau đó cô cạn dung dịch thu được 5,4325 gam muối khan. Mặt khác, khi cho 50 ml dung dịch A tác dụng với H2SO4 dư, đun nóng thu được 1,05 lít hơi axit hữu cơ trên (đo ở 136,5°C; 1,12 atm).
1. Tính nồng độ mol của các chất tan trong A.
2. Tìm công thức của axit và của muối.
3. Tính pH của dung dịch 0,1 mol/l của axit tìm thấy ở trên, biết độ điện ly α = 1%.

Xem giải

Câu 4. X, Y là hai chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là axit no, hai chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đốt cháy 15,96 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z bằng lượng oxi vừa đủ thu được 5,4 gam H2O. Mặt khác 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,15 mol Br2. Nếu lất 15,96 gam E tác dụng với 600 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 44,0        B. 45,0         C. 46,0         D. 47,0

Xem giải

Câu 5. Hỗn hợp E gồm ba chất hữu cơ mạch hở: axit cacboxylic X, andehit Y, ancol Z, trong đó X và Y đều no, Z không no, có một nối đôi C=C và không quá 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol E, thu được 40,32 lít CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Biết E lần lượt phản ứng với Na (tạo khí H2) và NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 5 và 3 : 2. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với

A. 12%          B. 13%           C. 14%          D. 11%

Xem giải

Câu 6. Đun nóng 14,72 gam hỗn hợp T gồm axit X (CnH2n-2O2) và ancol Y (CmH2m+2O2) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 14,0 gam hỗn hợp Z gồm một este, một axit và một ancol (đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 14,0 gam Z cần dùng 0,68 mol O2. Nếu đun nóng 0,4 mol Z trên cần dùng 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,16 mol ancol Y. Phần trăm khối lượng của este có trong hỗn hợp Z là

A. 50,0%.       B. 26,3%.       C. 25,0%.       D. 52,6%

Xem giải

Câu 7. Hỗn hợp X gồm C2H4(OH)2, (COOH)2, OHCH2COOH. Cho m gam X phản ứng với K dư tạo 0,3 mol khí. Biết m gam X phản ứng hết với 0,3 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi cho hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào 500ml dung dịch Ca(OH)2 1M thấy khối lượng dung dịch thay đổi như thế nào?

A. giảm 11,4         B. tăng 11,4          C. giảm 22,8         D. giảm 2,8

Xem giải

Câu 8. Hỗn hợp E chứa 3 axit cacboxylic X, Y, Z đều no, mạch hở (trong đó X, Y đơn chức (MY = MX + 14) và Z hai chức). Trung hòa x gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 21,68 gam muối. Mặt khác đốt cháy x gam E cần dùng 0,27 mol O2. Biết rằng trong E, số mol của X lớn hơn số mol của Y. Phần trăm khối lượng của Y là.

A. 23,9%      B. 39,8%      C. 15,9%      D. 31,8%

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Ancol - Phenol (Phần 1)

Xem giải

Câu 9. Hỗn hợp X gồm (CHO)2; (COOH)2; OCH-COOH; OCH-C≡C-CHO; HOOC-C≡C-COOH; OCH-C≡C-COOH. Hỗn hợp Y gồm các axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 13,44 lít khí (đktc). Mặt khác m gam X làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch nước Br2 1,6M. Hiđro hóa hoàn toàn m/3 gam Y rồi cho tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được hỗn hợp muối T. Đốt cháy hoàn toàn T trong O2 dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy tác dụng vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm 51,25 gam. Trộn m gam X với m/3 gam Y, thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 26,88 lít O2 (đktc), thu được nước và 81,4 gam CO2. Cho lượng Z trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được a gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị nhỏ nhất của a là:

Xem giải

Câu 10. Hỗn hợp A gồm ba axit hữu cơ X, Y, Z đều đơn chức mạch hở, trong đó X là axit không no, có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp (MY < MZ). Cho 46,04 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được chất rắn khan D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng O2 dư, thu được 48,76 gam Na2CO3; 44,08 gam hỗn hợp CO2 và H2O.
Xác định các chất X, Y, Z.

Xem giải

Câu 11. Cho X là một hợp chất hữu cơ đơn chức (chỉ chứa các nguyên tố C, H, O) tác dụng hoàn toàn với 1 lít dung dịch KOH 2,4M rồi cô cạn thì thu được 210 gam chất rắn khan Y và m gam ancol Z. Oxi hóa không hoàn toàn m gam ancol Z bằng oxi có xúc tác thì thu được hỗn hợp T. Chia T thành 3 phần bằng nhau:

–  Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam Ag.

–  Phần 2 tác dụng với NaHCO3  dư thu được 4,48 lít khí (ở đktc).

–  Phần 3 tác dụng với Na (vừa đủ) thu được 8,96 lít khí (ở đktc) và 51,6 gam chất rắn khan. Tên gọi của X là

A. etylfomat.     B. propyl axetat.     C. metylaxetat.     D. etylaxetat.

Xem giải

Câu 12. Hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức mạch hở và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam hỗn hợp X thu được 7,168 lít CO2 và 3,6 g nước. Mặt khác đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y. Toàn bộ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng thu được 44,64 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng tạo este giữa axit và ankin là

A. 75%.         B. 50%.          C. 80%.          D. 60%

⇒ Xem giải

Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 10,33 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit ađipic, axit propanoic và ancol etylic (trong đó số mol axit acrylic bằng số mol axit propanoic) thu được hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y vào 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thu được 27 gam kết tủa và nước lọc Z. Đun nóng nước lọc Z lại thu được kết tủa. Nếu cho 10,33 gam hỗn hợp X trên tác dụng với 100ml dung dịch KOH 1,2M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là:

A. 13,76 gam      B. 12,21 gam      C. 10,12 gam      D. 12,77 gam

Xem giải

Câu 14. Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic (chỉ chứa nhóm -COOH) đều mạch hở, có mạch C không phân nhánh và có tỉ lệ mol 2 : 3. Cho 20,88 gam X tác dụng với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần dùng cho phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 7,616 lít O2 (đktc), thu được Na2CO3 và 18,32 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Y là

A. 57,66         B. 65,52         C. 32,60         D. 63,88

Xem giải

Câu 15. Hỗn hợp E gồm 2 axit cacboxylic đa chức mạch hở. Cho 33,48 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH dùng dư 25% so với lượng phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn X. Đốt cháy hết m gam X cần vừa đủ 0,41 mol O2, thu được 21,78 gam CO2. Biết 2 axit có tỉ lệ mol 14:3. Khối lượng của axit có phân tử khối lớn hơn là:

Bạn đã xem chưa:  Bài tập Ancol – Phenol (Phần 2)

A. 8,1         B. 6,84          C. 25,2         D. 8,28

Xem giải

Câu 16. Hòa tan hoàn toàn 126 gam tinh thể axit hữu cơ X có dạng CxHy(COOH)n.2H2O vào 115 ml rượu etylic (khối lượng riêng 0,8 g/ml) thu được dung dịch A. Lấy 10,9 gam dung dịch A tác dụng hết với 1 lượng vừa đủ Na thu được sản phẩm rắn B và 3,36 lit khí (đktc)

a) Tìm X (biết x, y ≥ 0)

b) Xác định thành phần và khối lượng B

Xem giải

Câu 17. Hỗn hợp X gồm một axit đơn chức, một ancol, một este được tạo bởi axit và ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp hỗn hợp X được 5,04 gam H2O và 6,944 lít CO2 (ở đktc). Mặt khác 3,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,1M, sau phản ứng thu được 1,48 gam ancol. Cho toàn bộ lượng ancol này phản ứng hết Na kim loại được 224 ml H2 (ở đktc). Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp X.

Xem giải

Câu 18. Hỗn hợp H gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol đơn chức Y và este Z trong đó X và Z đều mạch hở. X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 1. Cho H tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng chỉ thu được một muối T duy nhất và 10,24 gam ancol metylic. Đốt cháy hết T cần vừa đủ 0,96 mol O2, thu được Na2CO3 và tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 43,44 gam. Công thức phân tử của axit X là

A. C5H6O2       B. C3H2O2       C. C4H4O2       D. C4H6O2

Xem giải

Câu 19. Hỗn hợp E chứa một ancol X và một axit cacboxylic Y có tỉ lệ mol 1 : 1; đều mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam E thu được 16,8 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam nước. Mặt khác đun nóng 20,1 gam E có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thu được hỗn hợp F có chứa một este Z thuần chức, mạch hở có số mol bằng 1/2 số mol Y. Biết rằng hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%. Khối lượng của Z là.

A. 17,15 gam    B. 12,00 gam    C. 12,75 gam    D. 14,35 gam

Xem giải

Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 26,72 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,76 mol Ba(OH)2, thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 26,72 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần giá trị nào nhất?

A. 30,1 gam.       B. 35,6 gam.      C. 24,7 gam.      D. 28,9 gam.

Xem giải

Câu 21. X, Y, Z là 3 axit cacboxylic đều có mạch cacbon không phân nhánh; trong đó X, Y đều no và thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z không no chứa một liên kết C=C. Cho 7,78 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng với NaHCO3 dư thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Mặt khác đốt cháy 7,78 gam hỗn hợp E bằng lượng oxi dư. Sản phẩm cháy dẫn qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,74 gam. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử nhỏ nhất là

A. 44,34          B. 53,21          C. 47,30          D. 35,48

Xem giải

Câu 22. Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tiến hành phản ứng este hóa hỗn hợp Y chứa các chất trong X và glixerol thu được hỗn hợp Z gồm các chất hữu cơ (không còn chất nào trong Y) và nước. Chưng cất toàn bộ lượng nước trong Z thì thu được 14,78 g hỗn hợp T, đốt cháy toàn bộ T sinh ra 27,28 gam CO2. Nếu cho toàn bộ lượng Z trên qua bình đựng Na dư thì thoát ra 2,688 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn trong X là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập axit cacboxylic (Phần 1)

A. 69,57%        B. 58,50%        C. 33,87%      D. 40,27%

Xem giải

Câu 23. Hỗn hợp X gồm axit cacboxylic A, B đơn chức hơn kém nhau một nguyên tử cacbon, cho 12,9 gam X tác dụng hết với 300ml dung dịch NaHCO3 1M , cô cạn dung dịch đến khối lượng không đổi còn lại 21,05 gam chất rắn khan. Cho 12,9gam X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa bạc. Công thức cấu tạo của A, B và giá trị của m là

A. HCOOH, CH3COOH, 32,4          B. CH3COOH, C2H5COOH, 32,4

C. CH3COOH, C2H5COOH, 21,6          D. HCOOH, CH3COOH, 21,6

Xem giải

Câu 24. Hỗn hợp X chứa 4 axit đều đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần vừa đủ 0,41 mol O2 thu được nước và a mol CO2. Mặt khác, cho toàn bộ X trên vào bình đựng H2 (dư, Ni) nung nóng thấy có 0,2 mol H2 tham gia phản ứng. Giá trị của a là?

A. 0,38.        B. 0,44.        C. 0,46.        D. 0,48.

Xem giải

Câu 25. Cho 27,3 gam hỗn hợp A gồm 3 axit cacboxylic chỉ chứa chức cacboxyl tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thì thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp A thấy cần 19,6 lit O2 thì thu được m gam CO2. Biết các khí đều đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 33 gam      B. 41,8 gam       C. 13,5 gam       D. 17,1 gam

Xem giải

Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hơi một axit no, đơn chức, mạch hở trong 0,42 mol O2 thu được hỗn hợp khí và hơi X. Cho X qua H2SO4 đặc, thấy còn lại 0,33 mol khí Z không bị hấp thụ. Tổng khối lượng của Z là?

A. 14,16        B. 13,86        C. 14,8        D. 10,96

Xem giải

Câu 27. Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức A, B, C. Cho 29,66 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,48 gam hỗn hợp muối Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Biết Z có khối lượng 61,25 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 29,66 gam X cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là:

A. 30,576       B. 32,816       C. 27,888       D. 32,368

Xem giải

Câu 28. Hỗn hợp E chứa axit đơn chức X (mạch hở có một liên kết đôi C=C), axit hai chức Y (mạch hở có một liên kết đôi C=C), và este thuần chức Z tạo từ Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần lượng vừa đủ O2 thu được 1 mol CO2 và 0,72 mol H2O.  Mặt khác đun nóng m gam E trong NaOH dư thu được 9,2 gam ancol etylic. Biết X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

A. 7,7%         B. 8,5%         C. 9,5%         D. 10,5%

Xem giải

Câu 29. Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MY< MZ). Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam chất rắn khan G. Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi. Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam. Khối lượng chất Z trong 23,02 gam E gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 2,5          B. 3,5          C. 17,0          D. 6,5

Xem giải

Câu 30. Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Để trung hòa 16,94 gam X cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 23,76 gam CO2 và 7,74 gam H2O. Phần trăm khối lượng của axit ađipic trong hỗn hợp X là:

A. 34,5%        B. 51,7%        C. 38,8%        D. 43,1%

Xem giải

Bình luận Facebook

Bình luận

error: Vui lòng không sao chép !!