NaHCO3 được sử dụng làm phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii)
Trong phản ứng với H+ thì NaHCO3 đóng vai trò là base vì nó nhận proton: NaHCO3 + H+ —> Na+ + CO2 + H2O
Xem thêmTrong phản ứng với H+ thì NaHCO3 đóng vai trò là base vì nó nhận proton: NaHCO3 + H+ —> Na+ + CO2 + H2O
Xem thêmC4H8 có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở, gồm: CH2=CH-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 CH2=C(CH3)2
Xem thêmmFe trong 10 tấn gang = 10.95,50% = 9,55 tấn Lượng sắt trên ứng với 98% lượng sắt tạo ra được từ (3) —> m quặng = 9,55.160/(2.56.98%.90%) = 15,5 tấn
Xem thêm(1) Đúng, aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với H2, thể hiện tính khử khí phản ứng với [Ag(NH3)2](OH), Br2, O2… (2) Đúng, nhóm -OH hoạt hóa vòng benzene khiến C6H5OH tham gia phản ứng thế bromine dễ hơn C6H6, đồng thời định hướng Br vào cả 3 vị trí o, p. (3) Sai, CH3COCH3 không khử được Cu(OH)2/OH- về Cu2O. (4) Đúng (5) Sai, phenol có tính acid nhưng rất yếu, dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím.
Xem thêm< 0 nên chiều thuận tỏa nhiệt. Nếu nhúng bình vào nước đá (giảm nhiệt độ) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ, là chiều thuận —> Màu nâu đỏ nhạt dần.
Xem thêmA. Đúng, phân tử amino acid có ít nhất 2 loại nhóm chức là -NH2 và -COOH nên chung thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. B. Đúng, dung dịch glycine (H2NCH2COOH) có môi trường acid nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím. C. Đúng, dung dịch lysine (H2N[CH2]4CH(NH2)COOH) làm xanh quỳ tím. D. Sai, các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, phân tử có độ phân cực rất lớn nên tồn tại thể rắn trong điều kiện thường và dễ tan trong nước.
Xem thêmHầu hết các phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp thứ nhất đều có màu, chúng thường có dạng hình học bát diện [M(OH2)6]n+. Các ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất khi tan trong nước thường tạo thành phức chất với các phân tử nước đóng vai trò là phối tử. Cấu trúc phổ biến và bền vững nhất đối với các ion này là bát diện, nơi ion kim loại trung tâm liên kết với 6 phân tử nước. Hầu hết chúng đều có màu.
Xem thêmnOH- = nH+ cần loại bỏ = 7678,5.(10^-4 – 10^-7) = 0,76708 kmol CaO + H2O → Ca2+ + 2OH- → nCaO = 0,38354 kmol → mCaO = 21,5 kg
Xem thêmnKOH tổng = 3,2 mol nC3H5(OH)3 = 1,05 —> nH2O = 3,2 – 1,05.3 = 0,05 Bảo toàn khối lượng: mX + mKOH = m muối + mH2O + mC3H5(OH)3 —> m muối = 1030,4 gam —> m xà phòng = 1030,4/74,66% = 1380 gam
Xem thêm(C6H10O5)n —> nC6H12O6 —> 2nC2H5OH mC2H5OH = 338,35.35%.90%.80%.2.46/162 = 48,42164 kg —> V xăng E5 = 48,42164/(0,8.5%) = 1211 L
Xem thêm2NaCl + 2H2O —> 2NaOH + Cl2 + H2 mNaCl = 6,4.58,5/(40.65%) = 14,4 tấn
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêma) Sai, nếu nhiệt độ quá cao (vượt quá điểm sôi của các chất), các chất phản ứng (C2H5OH sôi ở 78,3°C, CH3COOH sôi ở 118°C) sẽ bay hơi quá nhanh khỏi hệ thống trước khi kịp phản ứng, hoặc gây ra các phản ứng phụ (như tạo ether hoặc sản phẩm oxy hóa). Do đó, nhiệt độ luôn được khống chế ở mức tối ưu (thường là đun cách thủy hoặc giữ ở 65 – 70°C như đề bài nêu). (b) Sai, ban đầu: nCH3COOH = nC2H5OH = 1 Bình hứng (5) chứa CH3COOC2H5, C2H5OH, một ít H2O và
Xem thêmTrong 4 chất, chỉ dung dịch phenol có môi trường acid (pH < 7) —> X là phenol. Tính base của 3 chất còn lại: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 Tính base tăng thì pH cũng tăng —> Y là C6H5NH2, T là NH3 và Z là CH3NH2 (a) Đúng: NH3 + CH3OH (xt) —> CH3NH2 + H2O Có thể dùng phản ứng: NH3 + CH3I —> CH3NH2 + HI với lượng NH3 rất dư nhưng sản phẩm tạo ra thực tế là CH3NH3I. (b) Sai, X là chất rắn, Y là chất lỏng ở điều kiện thường. Chúng đều ít tan
Xem thêm(a) Sai, chỉ anode có khí O2: ne = It/F = 0,0311 mol nCuSO4 = 0,03 mol nCu2+ > ne/2 —> Cu2+ chưa hết —> Cathode không có khí (b) Đúng, tại cathode: Cu2+ + 2e —> Cu Cu là kim loại màu đỏ, bám vào cathode. (c) Đúng (d) Đúng, nồng độ Cu2+ giảm dần nên màu xanh nhạt dần.
Xem thêm(a) Đúng, chỉ glucose có nhóm chức aldehyde nên làm nhạt màu nâu đỏ của Br2, fructose có nhóm chức ketone nên không phản ứng. (b) Đúng, ở nhiệt độ thường tristearin ở thể rắn, triolein ở thể lỏng nên tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein. (c) Sai, tơ nylon-6,6; tơ nylon-7 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng, tơ nitron được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. (d) Sai, các ester đơn chức của phenol sẽ tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, ví dụ: CH3COOC6H5
Xem thêmC6H12O6 —> 2C2H5OH + 2CO2 mC6H12O6 phản ứng = 92.180/(46.2) = 180 gam —> H = 180/300 = 60%
Xem thêm1 L (1000 mL) máu chứa 828 μg lead —> Nồng độ lead = 828/207 = 4 μmol/L
Xem thêmNa2CO3 + 2HCl —> 2NaCl + CO2 + H2O nNa2CO3 = nCO2 = 0,035 —> mNa2CO3 = 0,035.106 = 3,71 gam
Xem thêmSố C = 104.92,308%/12 = 8 Số H = (104 – 12.8)/1 = 8 Mônmer là C8H8 (C6H5CH=CH2) —> X là polystyren.
Xem thêmC6H5NH2 + HCl —> C6H5NH3Cl m muối = 0,1.129,5 = 12,95 gam
Xem thêm