Giải thích sự suất hiện kết tủa keo trắng khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3.
Giải thích sự suất hiện kết tủa keo trắng khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3.
Xem thêmGiải thích sự suất hiện kết tủa keo trắng khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3.
Xem thêmTrong công nghiệp làm lạnh hiện nay, hydrofluorocarbon (HFC) được sử dụng để thay thế chlorofluorocarbon (CFC) nhằm giảm thiểu tác hại đến tầng ozone. Chất R-134a là một trong những HFC phổ biến nhất. R-134a là hợp chất no, mạch hở có chứa 23,53% C và 74,51% F về khối lượng. Trong phân tử R-134a các nguyên tử carbon không tương đương nhau. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp thay thế của R-134a.
Xem thêmNguyên tử nguyên tố phi kim Y có 3 lớp electron, số electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất là 2. Y có ba đồng vị Y1, Y2, Y3 (số neutron của Y1 < Y2 < Y3). Trong nguyên tử Y1, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hiệu số neutron giữa Y3 và Y1 bằng 1/8 số hạt mang điện dương của nguyên tử nguyên tố T có số hiệu nguyên tử bằng 16. Số neutron của Y2 bằng trung bình cộng số neutron của Y1 và Y3. Tỉ
Xem thêmDẫn H2 đến dư đi qua 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 20,8 gam chất rắn. Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M. a/ Viết PTHH. b/ Tính %m các chất trong hỗn hợp X ban đầu.
Xem thêmBiến thiên enthalpy trung hoà tiêu chuẩn là nhiệt lượng toả ra khi 1 mol nước được tạo thành từ phản ứng trung hoà giữa acid và kiềm trong điều kiện tiêu chuẩn (298K và 1 bar). Cho 50,0 mL dung dịch CH3COOH 3M vào 50,0 mL dung dịch Ba(OH)2 1,4M đựng trong cốc polystyrene, ghi nhận sự gia tăng nhiệt độ tối đa là 12,5°C. Giả sử dung dịch sau phản ứng có nhiệt dung riêng là 4,18 J/g.°C và khối lượng riêng 1 g/cm³. Biết rằng phản ứng trung hoà chỉ đạt hiệu suất 70%, hãy tính giá
Xem thêmKhử hoàn toàn 4,06 gam oxide kim loại bằng CO (t°). Dẫn toàn bộ khí sinh ra bằng Ba(OH)2 dư thu được 13,79 gam kết tủa. Để hòa tan hết kim loại sinh ra cần 105 ml dung dịch HCl 1M. Tìm CTHH oxide
Xem thêmTiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A gồm Al và Fe₂O₃ trong điều kiện không có không khí. Chia hỗn hợp sau phản ứng (đã trộn đều) thành hai phần. Phần 2 có khối lượng nhiều hơn phần 1 là 13,4 g.Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có 16,8 lít bay ra (đktc).Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl thấy có 84 lít H₂ bay ra. Các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%.a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.b. Tính khối lượng Fe tạo thành trong phản
Xem thêmTích số tan Độ tan của các hợp chất kém tan có thể được định lượng bởi tích số nồng độ Kso, đây là đại lượng cơ bản mô tả cân bằng hòa tan trong các dung dịch loãng. Dựa vào giá trị tích số tan, có thể tính được độ tan cân bằng mol S (theo mol/dm³), giá trị này biểu diễn số mol chất tan chứa trong 1 dm³ dung dịch bão hòa của nó. Cho bảy muối kém tan trong nước là: calcium phosphate, silver (I) iodide, lead (II) iodate, cobalt (II) arsenate, mercury (II) iodide,
Xem thêmTiến hành thí nghiệm nhỏ 1 giọt lugol 0,1% vào miếng khoai lang chín hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Xem thêmX là hỗn hợp gồm kim loại R và kim loại kiềm M. Khi thêm 0,92 gam Na vào 5,43 gam X, thu được hỗn hợp Y có chứa 36,22% Na theo khối lượng.Lấy toàn bộ hỗn hợp Y cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 6,16 lít khí H₂ (đktc).a) Xác định kim loại M và R.b) Lấy m gam X ở trên cho vào nước dư thu được 2,016 lít khí H₂ (đktc). Tính giá trị của m.
Xem thêmKẽm là nguyên tố vi lượng quan trọng cần cho sự phát triển của cây trồng. Cây trồng có thể hấp thụ được kẽm ở dạng dung dịch nước. Trong nước ngầm (ở pH=7) người ta tìm thấy được Zn3(PO4)2. Tính nồng độ Zn2+ và PO4³ trong nước. Biết tích số tan của kẽm photphat trong nước là 9,1.10^-33.”
Xem thêmX, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong bảng Hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất). 1) Xác định vị trí (chu kì, nhóm) của các nguyên tố X, R, M trong bảng tuần hoàn. 2) Viết cấu hình electron của X2−, Y−, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và giải thích 3) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm hóa học để so sánh tính kim loại của
Xem thêmMột loại quặng X gồm a mol Cu2S và 0,2 mol FeS2. Để sản xuất H2SO4 người ta đem đốt hỗn hợp X trong O2 thu được hỗn hợp oxide Y và khí SO2.Oxi hóa hoàn toàn SO2 thành SO3 sau đó cho SO3 hợp nước thu được dung dịch chứa H2SO4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 2 muối. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z được m gam kết tủa.Tính giá trị của m.
Xem thêmCho 20 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại R và dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 12,395 lít khí H2( đkc). Mặt khác, cho 20 gam hỗn hợp X trên tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được dung dịch Y và 0,625 mol khí SO2 duy nhất. Tìm kim loại R và tính thành phần % khối lượng của các chất có trong X.
Xem thêmĐốt cháy hoàn toàn 4,4 gam muối sulfide kim loại M ( có công thức là MS) trong khí oxygen dư. Chất rắn sau phản ứng đem hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 36,75% được dung dịch X, nồng độ phần trăm của X là 41.67%. Làm lạnh X thì thu được 5,62 gam chất rắn Y tách ra và còn lại dung dịch muối có nồng độ 32,64%. Tìm công thức hóa học của Y.
Xem thêmHòa tan 10,2 gam Al2O3 bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%, thu được dung dịch X. Tiếp tục cho 174 gam dung dịch K2SO4 10% vào X, thu được dung dịch Y. Làm lạnh Y đến t°C thì có m gam tinh thể phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) tách ra. Biết ở t°C cứ 100 gam nước hòa tan được tối đa 5,04 gam phèn chua. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 75. B. 81. C. 72. D. 83.
Xem thêmCho sơ đồ các phản ứng sau: (1) FeS + HCl → Y↑ + X (2) X + AgNO3 (dư) → Z↓ + T↓ + M (3) Y + CuSO4 → Q↓ + R Các chất Q và M trong sơ đồ trên lần lượt là A. CuS và Fe(NO3)2. B. H2S và H2SO4 C. H2S và FeCl3. D. CuS và Fe(NO3)3.
Xem thêmThí nghiệm được tiến hành và mô tả như hình vẽ sau: Cho các nhận định sau: (a) Phản ứng trong bình cầu tạo thành khí C2H4. (b) Khí đi ra khỏi ống (1) làm dung dịch Ca(OH)2 vẩn đục. (c) Dung dịch HNO3 hòa tan được chất rắn bám trong ống (1) sau thí nghiệm. (d) Sau một thời gian, chất rắn trong ống (1) chuyển từ màu đỏ sang màu đen. Số nhận định đúng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Xem thêmMột học sinh làm thí nghiệm tách riêng các kim loại ra khỏi hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Au (phần trăm khối lượng lần lượt là 32%, 54% và 14%) theo các bước sau: • Bước 1: Cho 4 gam X vào lượng dư dung dịch HNO3 3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn không tan còn lại dung dịch Y. • Bước 2: Điện phân Y với điện cực catot bằng Ag, anot bằng than chì, cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 1930 giây thì khối lượng catot
Xem thêmĐun nóng axit cacboxylic X với ancol Y có mặt H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp chất lỏng trong đó có chất hữu cơ Z. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố trong Z thu được kết quả như sau: %C = 54,545%; %H = 9,091%; %O = 36,364%. Từ phổ khối lượng cho biết phân tử khối của Y và Z lần lượt là 46 và 88. Tiến hành điều chế Z theo các bước sau: • Bước 1: Đun nóng 48 gam X với 23 gam Y trong dung dịch H2SO4 đặc, tách lấy toàn bộ
Xem thêmPhân amophot thuộc loại phân phức hợp, cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitơ và photpho cho cây trồng. Một loại phân amophot chứa hỗn hợp muối (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) được tổng hợp trực tiếp bằng cách cho 119 tấn NH3 phản ứng vừa đủ với m tấn dung dịch H3PO4 98%. Giá trị của m là A. 700. B. 500. C. 600. D. 400.
Xem thêm