Trong các chuyến dã ngoại, loại lon thực phẩm tự làm nóng rất được ưa chuộng.

Trong các chuyến dã ngoại, loại lon thực phẩm tự làm nóng rất được ưa chuộng. Để hâm nóng một lon súp có dung tích 300 mL, người dùng kích hoạt nút bấm để trộn CaO với dung dịch kiềm rất loãng. Giả sử nhiệt độ ban đầu của súp là 15°C và cần làm nóng lên đến 55°C. Cho các dữ liệu sau: Nhiệt dung riêng của súp là 3,95 J/g.K; Khối lượng riêng của súp là d = 1,05 g/mL; Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất CaO(s), H2O(l), Ca(OH)2(s) lần lượt là -635; -286;

Xem thêm

Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+ gây ra độ cứng của nước

Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+ gây ra độ cứng của nước. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo sơ đồ sau: M2+ + 2R-SO3X ⟶ (R-SO3)2M + 2X+ (trong đó X+ là H+ hoặc Na+). Một loại cationite có chứa nhóm chức sulfonic (-SO3H) với hàm lượng nguyên tố sulfur (S) chiếm 9,60% về khối lượng được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+

Xem thêm

Lactomer là một loại polymer phân hủy sinh học, được ứng dụng nhiều trong ngành y tế.

Lactomer là một loại polymer phân hủy sinh học, được ứng dụng nhiều trong ngành y tế. Lactomer có khả năng phân hủy một cách tự nhiên trong cơ thể mà không gây tác dụng phụ nên được sử dụng để sản xuất chỉ khâu tự tiêu. Loại chỉ khâu này có thể tan và phân hủy từ từ trong cơ thể tạo thành glucolic acid, lactic acid rồi bị đào thải nhờ các quá trình sinh hóa. Sau khoảng 2 tuần thì chỉ khâu hoàn thành nhiệm vụ của nó, lúc này các mô tổn thương đã kịp lành.

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào, lắc đều. • Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội. • Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí. • Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5

Xem thêm

Để xử lý ion ammonium (NH4+) trong nước thải chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp “air stripping”

Để xử lý ion ammonium (NH4+) trong nước thải chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp “air stripping”. Đầu tiên, nước thải được nâng pH lên 10,5 bằng vôi tôi Ca(OH)2, sau đó được cho chảy từ trên xuống trong một tháp đệm. Luồng không khí được thổi ngược chiều từ dưới lên để lôi cuốn khí NH3 ra ngoài. Trong điều kiện vận hành này, hiệu suất loại bỏ ammonium đạt 85%. Kết quả phân tích hàm lượng ammonium của ba mẫu nước thải đầu vào như sau: Mẫu….Hàm lượng NH4+ (tính theo N, mg/lít) 1…………………….6 2…………………….20 3…………………….80

Xem thêm

Baking soda (NaHCO3) và soda (Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo các phương trình hoá học sau:

Baking soda (NaHCO3) và soda (Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo các phương trình hoá học sau: CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) ⇌ NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1) 2NaHCO3(s) (t°) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (2) 2NH4Cl(aq) + CaO(s) → 2NH3(g) + CaCl2(aq) + H2O(l) (3) a) Muối sodium hydrogencarbonate ít tan trong nước và kém bền khi bị nung nóng. b) Biết hiệu suất của phản ứng (1) là 60%, NaHCO3 sinh ra được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Một viên thuốc nặng 1 gam chứa 35% NaHCO3 về khối

Xem thêm

Cho các phản ứng xảy ra trong dung dịch ở điều kiện chuẩn:

Cho các phản ứng xảy ra trong dung dịch ở điều kiện chuẩn: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 Sắp xếp các cặp oxi – hóa khử nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn? A. Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe. B. Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. C. Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+. D. Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe.

Xem thêm

Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng?

Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng? A. Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời. B. Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài. C. Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu. D. Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.

Xem thêm

Cho dữ liệu về điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu:

Cho dữ liệu về điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu: Tinh dầu……Điểm chớp cháy (°C) Tràm trà……………..59 Sả chanh……………71 Quế…………………87 Oải hương…………68 Cam……………….46 Theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam, các chất lỏng có điểm chớp cháy dưới 60°C được xem là hàng hóa nguy hiểm và không được phép mang lên máy bay. Trong các loại tinh dầu trên, hành khách được phép mang theo loại tinh dầu nào sau đây? A. Sả chanh, quế, oải hương. B. Quế, oải hương, cam. C. Oải hương, cam, tràm trà. D. Tràm trà, sả chanh, quế.

Xem thêm

Cho phản ứng monobromo hóa benzene: C6H6 + Br2 (FeBr3, t°) → C6H5Br + HBr

Cho phản ứng monobromo hóa benzene: C6H6 + Br2 (FeBr3, t°) → C6H5Br + HBr (∗). Phản ứng trên xảy ra các giai đoạn sau: Phát biểu nào sau đây sai? A. Trong phân tử benzene có 3 liên kết π. B. Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π. C. Sau phản ứng, lượng FeBr3 tăng. D. Phản ứng (∗) là phản ứng thế.

Xem thêm

Hình dưới đây mô tả dụng cụ dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau.

Hình dưới đây mô tả dụng cụ dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau. Cho các phát biểu sau: (a) Phương pháp được sử dụng trong trường hợp này là phương pháp chưng cất. (b) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí A sang B là sự bay hơi. (c) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí B sang C là sự ngưng tụ. (d) Trong quá trình thí nghiệm, nước làm lạnh được dẫn vào ống sinh hàn ở cửa (1) và thoát ra ở (2). Số phát biểu đúng là

Xem thêm

Thuỷ phân hoàn toàn maltose thu được sản phẩm X

Thuỷ phân hoàn toàn maltose thu được sản phẩm X. Để phân biệt X với fructose, người ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. Cu(OH)2/OH- đun nóng. B. Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. C. Nước bromine. D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Xem thêm

Trong điều trị ngộ độc thủy ngân (Hg2+), người ta sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức bền và đào thải qua thận

Trong điều trị ngộ độc thủy ngân (Hg2+), người ta sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức bền và đào thải qua thận. Một mẫu máu của bệnh nhân có hàm lượng Hg là 1,002 μg/mL. Biết khối lượng mol của Hg là 200,6 g/mol. Nồng độ Hg2+ trong máu bệnh nhân tính theo μmol/L là bao nhiêu? A. 6.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!