Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y
Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y. Để phân biệt X và Y người ta sử dụng A. Cu(OH)2/OH- đun nóng. B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. C. nước bromine. D. thuốc thử Tollens.
Xem thêmThuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y. Để phân biệt X và Y người ta sử dụng A. Cu(OH)2/OH- đun nóng. B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. C. nước bromine. D. thuốc thử Tollens.
Xem thêmTrong các chuyến dã ngoại, loại lon thực phẩm tự làm nóng rất được ưa chuộng. Để hâm nóng một lon súp có dung tích 300 mL, người dùng kích hoạt nút bấm để trộn CaO với dung dịch kiềm rất loãng. Giả sử nhiệt độ ban đầu của súp là 15°C và cần làm nóng lên đến 55°C. Cho các dữ liệu sau: Nhiệt dung riêng của súp là 3,95 J/g.K; Khối lượng riêng của súp là d = 1,05 g/mL; Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất CaO(s), H2O(l), Ca(OH)2(s) lần lượt là -635; -286;
Xem thêmGeranyl acetate là ester có mùi hoa hồng, có công thức cấu tạo như hình dưới đây: Tỉ lệ khối lượng của carbon và oxygen trong phân tử Geranyl acetate là k. Tìm giá trị của k (làm tròn đến hàng phần mười).
Xem thêmCationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+ gây ra độ cứng của nước. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo sơ đồ sau: M2+ + 2R-SO3X ⟶ (R-SO3)2M + 2X+ (trong đó X+ là H+ hoặc Na+). Một loại cationite có chứa nhóm chức sulfonic (-SO3H) với hàm lượng nguyên tố sulfur (S) chiếm 9,60% về khối lượng được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+
Xem thêmLiệt kê theo số thứ tự tăng dần các thí nghiệm thu được kim loại sau đây: (1) Cho Zn vào lượng dư dung dịch AgNO3. (2) Nung hỗn hợp gồm C và Al2O3 (không có không khí). (3) Điện phân MgCl2 nóng chảy. (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (5) Dẫn khí CO dư đi qua bột MgO nung nóng.
Xem thêmLactomer là một loại polymer phân hủy sinh học, được ứng dụng nhiều trong ngành y tế. Lactomer có khả năng phân hủy một cách tự nhiên trong cơ thể mà không gây tác dụng phụ nên được sử dụng để sản xuất chỉ khâu tự tiêu. Loại chỉ khâu này có thể tan và phân hủy từ từ trong cơ thể tạo thành glucolic acid, lactic acid rồi bị đào thải nhờ các quá trình sinh hóa. Sau khoảng 2 tuần thì chỉ khâu hoàn thành nhiệm vụ của nó, lúc này các mô tổn thương đã kịp lành.
Xem thêmTiến hành thí nghiệm theo các bước sau: • Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào, lắc đều. • Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội. • Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí. • Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5
Xem thêmĐể xử lý ion ammonium (NH4+) trong nước thải chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp “air stripping”. Đầu tiên, nước thải được nâng pH lên 10,5 bằng vôi tôi Ca(OH)2, sau đó được cho chảy từ trên xuống trong một tháp đệm. Luồng không khí được thổi ngược chiều từ dưới lên để lôi cuốn khí NH3 ra ngoài. Trong điều kiện vận hành này, hiệu suất loại bỏ ammonium đạt 85%. Kết quả phân tích hàm lượng ammonium của ba mẫu nước thải đầu vào như sau: Mẫu….Hàm lượng NH4+ (tính theo N, mg/lít) 1…………………….6 2…………………….20 3…………………….80
Xem thêmBaking soda (NaHCO3) và soda (Na2CO3) được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo các phương trình hoá học sau: CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) ⇌ NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1) 2NaHCO3(s) (t°) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (2) 2NH4Cl(aq) + CaO(s) → 2NH3(g) + CaCl2(aq) + H2O(l) (3) a) Muối sodium hydrogencarbonate ít tan trong nước và kém bền khi bị nung nóng. b) Biết hiệu suất của phản ứng (1) là 60%, NaHCO3 sinh ra được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Một viên thuốc nặng 1 gam chứa 35% NaHCO3 về khối
Xem thêmCho các phản ứng xảy ra trong dung dịch ở điều kiện chuẩn: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 Sắp xếp các cặp oxi – hóa khử nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn? A. Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe. B. Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. C. Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+. D. Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe.
Xem thêmChất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng? A. CH3[CH2]16COONa. B. CH3[CH2]4COONa. C. CH3[CH2]14OSO3Na. D. CH3COONa.
Xem thêmỞ điều kiện thích hợp, saccharose không phản ứng với chất nào sau đây? A. O2 (đốt cháy). B. Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. C. H2O (xúc tác H+, đun nóng). D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Xem thêmNhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng? A. Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời. B. Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài. C. Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu. D. Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
Xem thêmCho dữ liệu về điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu: Tinh dầu……Điểm chớp cháy (°C) Tràm trà……………..59 Sả chanh……………71 Quế…………………87 Oải hương…………68 Cam……………….46 Theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam, các chất lỏng có điểm chớp cháy dưới 60°C được xem là hàng hóa nguy hiểm và không được phép mang lên máy bay. Trong các loại tinh dầu trên, hành khách được phép mang theo loại tinh dầu nào sau đây? A. Sả chanh, quế, oải hương. B. Quế, oải hương, cam. C. Oải hương, cam, tràm trà. D. Tràm trà, sả chanh, quế.
Xem thêmIron (Fe) được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại,…) dựa trên tính chất nào sau đây? A. Tính dẫn nhiệt. B. Tính dẻo. C. Tính dẫn điện. D. Tính nhiễm từ.
Xem thêmCho phản ứng monobromo hóa benzene: C6H6 + Br2 (FeBr3, t°) → C6H5Br + HBr (∗). Phản ứng trên xảy ra các giai đoạn sau: Phát biểu nào sau đây sai? A. Trong phân tử benzene có 3 liên kết π. B. Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π. C. Sau phản ứng, lượng FeBr3 tăng. D. Phản ứng (∗) là phản ứng thế.
Xem thêmHình dưới đây mô tả dụng cụ dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau. Cho các phát biểu sau: (a) Phương pháp được sử dụng trong trường hợp này là phương pháp chưng cất. (b) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí A sang B là sự bay hơi. (c) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí B sang C là sự ngưng tụ. (d) Trong quá trình thí nghiệm, nước làm lạnh được dẫn vào ống sinh hàn ở cửa (1) và thoát ra ở (2). Số phát biểu đúng là
Xem thêmTrong công nghiệp, ammonia (NH3) được sản xuất theo quy trình Haber: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) = -92 kJ. Cần tác động yếu tố nào sau đây để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận? A. Giảm nồng độ N2 hoặc H2. B. Tăng áp suất. C. Tăng nhiệt độ. D. Thêm chất xúc tác.
Xem thêmThuỷ phân hoàn toàn maltose thu được sản phẩm X. Để phân biệt X với fructose, người ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. Cu(OH)2/OH- đun nóng. B. Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. C. Nước bromine. D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Xem thêmTrong điều trị ngộ độc thủy ngân (Hg2+), người ta sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức bền và đào thải qua thận. Một mẫu máu của bệnh nhân có hàm lượng Hg là 1,002 μg/mL. Biết khối lượng mol của Hg là 200,6 g/mol. Nồng độ Hg2+ trong máu bệnh nhân tính theo μmol/L là bao nhiêu? A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.
Xem thêmPhú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của hai nguyên tố nào trong nước? A. Fe, Mn. B. Ca, Mg. C. Cl, F. D. N, P.
Xem thêm