Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar] 3d10 4s1
Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar] 3d10 4s1, cấu hình electron của ion Cu2+ là A. [Ar] 3d9. B. [Ar] 3d8 4s1. C. [Ar] 3d8 D. [Ar] 3d10
Xem thêmTừ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar] 3d10 4s1, cấu hình electron của ion Cu2+ là A. [Ar] 3d9. B. [Ar] 3d8 4s1. C. [Ar] 3d8 D. [Ar] 3d10
Xem thêmPhản ứng đốt cháy methane xảy ra như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) (∗) Biết nhiệt tạo thành của CH4(g) là -74,8 kJ/mol, của CO2(g) là -393,5 kJ/mol, của H2O(l) là -285,8 kJ/mol. Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (∗) là A. +890,3 kJ. B. +604,5 kJ. C. -604,5 kJ. D. -890,3 kJ.
Xem thêmCho dãy các nguyên tố: Mg, K, Ba, Na, Al, Sr. Số nguyên tố thuộc nhóm IIA là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Xem thêmCho các chất sau: Các chất arylamine là A. (1) và (5). B. (3) và (5). C. (1), (3), (5). D. (3) và (4).
Xem thêmHình ảnh dưới đây mô tả quá trình ăn mòn của gang và thép: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+ sau đó Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá bởi O2 trong không khí tạo ra gỉ sắt có thành phần chính là Fe3O4.nH2O. B. Cực X (anode) là carbon và cực Y (cathode) là sắt. C. Có thể bảo vệ gang, thép theo phương pháp điện hoá bằng cách tráng lên bề mặt một kim loại khác như Zn, Sn. D. Lớp dung dịch chất điện li có thể là dung dịch
Xem thêmVật liệu nào sau đây không phải là vật liệu cốt của vật liệu composite? A. Sợi carbon. B. Nhựa polymer. C. Sợi vải. D. Bột nhôm.
Xem thêmCho sơ đồ các phản ứng hoá học sau: X1 + H2O → X2 + X3 + H2 X2 + X4 → BaCO3 + Na2CO3 + H2O X4 + X5 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O (Ghi chú: phương trình phản ứng chưa được cân bằng và chưa ghi điều kiện phản ứng). Nhận định nào sau đây đúng? A. X1 là KCl. B. X4 là NaHCO3. C. X5 là KHSO4. D. X2 là KOH.
Xem thêmCho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây: (1) CH3COOC2H5 + H2O (H+, t°) ⇋ CH3COOH + C2H5OH (2) CH3COOC2H5 + NaOH (t°) → CH3COONa + C2H5OH (3) CH3COOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ CH3COOC2H5 + H2O (4) (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (xt, t°) → (C17H35COO)3C3H5 Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: ester hóa, thủy phân, xà phòng hóa, hydrogen hóa và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (Ví dụ: 1234, 4321…)
Xem thêmCho rằng sự hòa tan của muối NH4NO3 vào trong nước gồm hai giai đoạn: – Giai đoạn 1: Tinh thể NH4NO3 bị phá vỡ thành các ion, các ion được khuếch tán trong dung môi nước. – Giai đoạn 2: Sự kết hợp giữa các ion và nước để tạo thành dung dịch đồng nhất (quá trình hydrate hóa). Quá trình hòa tan này làm cho nước thay đổi nhiệt độ. Cho 56,56 gam muối NH4NO3 vào 1000 gam nước ở 25°C. Biết năng lượng phân li thành các ion của NH4NO3 là +646 kJ/mol, tổng năng lượng hydration
Xem thêmMột bạn học sinh đã đo độ cứng của một mẫu nước giếng khoan theo các bước sau: – Bước 1: Đong chính xác 10 mL mẫu nước cho vào bình tam giác, thêm tiếp 1 mL dung dịch đệm (để duy trì pH ≈ 10), thêm 3 giọt chất chỉ thị “Eriochrome Black T”, được dung dịch có màu đỏ rượu vang. – Bước 2: Cho dung dịch chứa muối của EDTA nồng độ 0,001 M (được ký hiệu là H2Y2–, là một chất có thể tạo hợp chất bền với ion Ca2+, Mg2+) vào burette. Tiến hành chuẩn
Xem thêmĐốt cháy hoàn toàn 19,832 lít hỗn hợp X gồm các chất: C2H6, C2H4, C2H2 cần 58,2565 lít O2. Mặt khác,trộn 19,832 lít hỗn hợp X với H2, rồi dẫn hỗn hợp thu được đi qua xúc tác Ni đun nóng thu được 23,4 gam hỗn hợp Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư, thấy làm mất màu tối đa m gam Br2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đkc. Tính m.
Xem thêmCho các phát biểu sau: (1) Saccharose, amylose và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid đun nóng. (2) Tinh bột và cellulose đều có công thức là (C6H10O5)n và là đồng phân của nhau. (3) Cellulose được tạo bởi các gốc β-glucose liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4-glycoside. (4) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens. (5) Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thu được thể tích ethyl alcohol 46° là 802 L. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL, hiệu
Xem thêmLysine là một amino acid thiết yếu, cơ thể con người không tự tổng hợp được mà phải bổ sung từ nguồn bên ngoài như thịt, cá, trứng, các sản phẩm từ sữa… Hãy cho biết thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố oxygen trong lysine là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Xem thêmMột loại dầu olive được phân tích thấy có chứa 11% tripalmitin; 84% triolein; 5% trilinolein, còn lại các chất khác không đáng kể (thành phần % về khối lượng). Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa 100 gam dầu olive trên bằng dung dịch chứa m1 gam NaOH (vừa đủ), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tách lấy toàn bộ muối, trộn với một số phụ gia thì thu được m2 gam xà phòng (có 96% muối). Tổng giá trị m1 + m2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Xem thêmPin nhiên liệu là một loại pin điện hóa, sử dụng năng lượng của phản ứng hóa học chuyển hóa thành điện năng. Cấu tạo của một pin nhiên liệu hydrogen được mô tả như sau: – Anode (cực âm) là nơi cung cấp dòng electron để sinh ra dòng điện. Khi nhiên liệu (khí H2) được đưa từ bên ngoài vào, khi gặp điện cực sẽ bị oxi hóa thành ion H+. – Dòng electron di chuyển theo dây dẫn qua cathode (cực dương). Tại đây, O2 trong không khí sẽ phản ứng với H+ ở điện cực tạo
Xem thêmMuối iron(III) chloride có màu nâu – đen. Khi hoà tan trong nước thu được dung dịch có màu vàng và môi trường acid. Màu sắc và môi trường được giải thích do sự tạo thành phức chất và sự thuỷ phân của phức chất trong nước. Một trong những lí giải được đưa ra là do các phản ứng sau: FeCl3 + 6H2O(l) ⇋ [Fe(OH2)6]3+(aq) + 3Cl-(aq); (1) [Fe(H2O)6]3+(aq) ⇋ [Fe(OH2)5(OH)]2+(aq) + H+(aq); (2) a) [Fe(H2O)6]3+ là phức chất aqua và có 6 liên kết σ. b) Các phức chất [Fe(OH2)6]3+ và [Fe(OH2)5(OH)]2+ đều là các phức chất bát
Xem thêmNhận định nào sau đây sai? A. Các ester đều tham gia phản ứng thủy phân. B. Các ester thường ít tan trong nước. C. Các ester thường có mùi thơm đặc trưng. D. Các ester đều tồn tại ở thể lỏng.
Xem thêmTrong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M2+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử …(1)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(2)… Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là A. càng yếu; càng yếu. B. càng mạnh; càng mạnh. C. càng yếu; càng mạnh. D. càng mạnh; càng yếu.
Xem thêmĐể làm mềm nước cứng vĩnh cửu, người ta có thể sử dụng hóa chất nào sau đây? A. NaCl. B. HCl. C. Na3PO4. D. Ca(OH)2.
Xem thêmCho peptide có cấu tạo như sau: H2NCH2CO-NHCH(CH3)CO-NHCH2COOH. Tên viết tắt của peptide là A. Ala-Ala-Gly. B. Ala-Gly-Gly. C. Gly-Gly-Ala. D. Gly-Ala-Gly.
Xem thêmNguyên tố chlorine (Cl) có số hiệu nguyên tử là 17. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Cl- là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
Xem thêm