Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ/g) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó.

C2H5OH(l) + 3O2(g) —> 2CO2(g) + 3H2O(l) (1) C3H8(l) + 5O2(g) —> 3CO2(g) + 4H2O(l) (2) C4H10(l) + 6,5O2(g) —> 4CO2(g) + 5H2O(l) (3) (1) = -393,5.2 – 285,8.3 – (-277,6) = -1366,8 kJ (2) = -393,5.3 – 285,8.4 – (-105,0) = -2218,7 kJ (3) = -393,5.4 – 285,8.5 – (-129,0) = -2874 kJ QE = 1366,8/46 = 29,71304 kJ/g 1 gam G chứa nC3H8 = x; nC4H10 = 2x —> mG = 44x + 58.2x = 1 —> x = 1/160 —> QG = 2218,7x + 2874.2x = 49,79188 k = QG/QE = 1,68

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:

(a) Đúng mC6H5CH3 ban đầu = 2.0,867 = 1,734 gam mC6H5CH3 phản ứng = 1,4.92/122 = 1,05574 —> h = 1,05574/1,734 = 60,9% (b) Sai, toluen là chất khử, C-3 (CH3) bị oxi hóa lên C+3 (COOK). (c) Sai, tín hiệu của liên kết O-H trong benzoic acid là 3300 – 2500 cm-1 (peak tù rộng). (d) Đúng, C6H5COO- nhận proton nên nó là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4 trong dung dịch

(a) Sai, dụng cụ B là cốc chia độ, không dùng để chuẩn độ mà phải dùng dụng cụ A (burette) do: + Cốc chia độ có độ chính xác kém hơn nhiều so với burette. + Cốc chia độ không kiểm soát được dòng chảy như burette. Vì vậy không dùng cốc chia độ để chuẩn độ vì nó không đảm bảo độ chính xác, kiểm soát dòng chảy, và không thích hợp về thiết kế. Trong chuẩn độ, chỉ một vài giọt dư cũng làm sai lệch kết quả, nên bắt buộc phải dùng burette. (b) Sai Phản

Xem thêm

Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ

(a) Sai, tại khu vực cathode: 2H2O + 2e —> H2 + 2OH- Màng ngăn không cho phép OH- di chuyển sang khu vực anode, vì vậy khu vực cathode có môi trường kiềm và pH > 7. (b) Đúng, màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân bằng cách ngăn OH- di chuyển sang anode (điện cực thoát khí Cl2). Màng ngăn chỉ cho phép Na+ di chuyển từ khu vực anode sang khu vực cathode để trung hòa điện. (c) Đúng, tại anode: 2Cl- —> Cl2 + 2e (d) Sai,

Xem thêm

Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoả khi tiếp xúc với nước biển.

(1) Sai, đúng là Na có tính khử mạnh hơn Fe nhưng Na không thể bảo vệ Fe do Na tan trong nước quá nhanh. (2) Sai, các kim loại hy sinh được gắn chặt trên kim loại cần bảo vệ, vì vậy khối lượng riêng lớn hay nhỏ không phải là vấn đề cần quan tâm. (3) Đúng, đây là lý do khiến Na không được sử dụng để bảo vệ Fe. (4) Sai, Na có tính khử mạnh hơn Fe nhưng vẫn không sử dụng được (như trên).

Xem thêm

Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:

(a) Đúng, các khối nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là anode, bị oxi hóa. Kết cấu thép là cathode, được bảo vệ. Đây là bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá. (b) Đúng, thép là hợp kim Fe-C, khi thép bị ăn mòn điện hóa thì Fe là anode và bị oxi hóa: Fe —> Fe2+ + 2e (c) Sai, thép phải tiếp xúc với môi trường điện ly (nước tự nhiên, nước biển, không khí ẩm…) thì mới xảy ra ăn mòn điện hóa. (d) Sai, nhôm và kẽm là anode và bị ăn mòn trước.

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?

A. Đúng B. Đúng, fructose có tính chất của alcohol đa chức (hòa tan Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường). C. Đúng, fructose là một monosaccharide nhóm ketohexose. D. Sai, fructose không có nhóm –CHO, mà có nhóm =CO (ketone), nên không phản ứng với Br2/H2O ở điều kiện thường.

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!