Người bị đau dạ dày do dư thừa acid thường có các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu
Chọn A. Acid dư thừa trong dạ dày được trung hòa bởi Mg(OH)2 và Al(OH)3, đưa pH về mức phù hợp.
Xem thêmChọn A. Acid dư thừa trong dạ dày được trung hòa bởi Mg(OH)2 và Al(OH)3, đưa pH về mức phù hợp.
Xem thêmX là ethylene (C2H4). Một số quả chín như cà chua, chuối,… sinh ra khí C2H4, khí này lại kích thích những quả chưa chín khác mau chín hơn. Trái cây chín không tạo khí C2H2, nhưng con người có thể tăng nồng độ C2H2 giúp trái cây mau chín bằng cách ủ trái cây xanh với đất đèn (CaC2). C2H2 “bắt chước” được một số khả năng của C2H4 trong khi các trái cây xanh lại dễ bị “mắc lừa” rằng đó là C2H4, vì vậy trái cây vẫn chín bởi C2H2 nhưng không thơm ngon và không hiệu
Xem thêmA. Đúng với chất giặt rửa tự nhiên, xà phòng. B. Đúng với cả 3 loại, đây là điểm chung. C. Đúng với xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp. D. Đúng với xà phòng.
Xem thêmDùng giấm để khử mùi tanh của cả. Giấm chứa CH3COOH sẽ chuyển amine về dạng muối, ít mùi hơn và dễ bị rửa trôi hơn: CH3COOH + (CH3)3N —> CH3COONH(CH3)3
Xem thêmHiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ trong nước lượng lớn các chất dinh dưỡng bao gồm cả hợp chất của nguyên tố nitrogen và phosphorus (chủ yếu dưới dạng NH4+, NO3-, PO43-)
Xem thêmA. Nồng độ Cu2+ giảm do: Anode: Fe —> Fe2+ + 2e Cathode: Cu2+ + 2e —> Cu B. Nồng độ Cu2+ giảm do: Anode: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e Cathode: Cu2+ + 2e —> Cu C. Nồng độ Cu2+ không đổi do: Anode: Cu —> Cu2+ + 2e Cathode: Cu2+ + 2e —> Cu D. Nồng độ Cu2+ giảm do: Anode: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e Cathode: Cu2+ + 2e —> Cu
Xem thêmSaccharose không có dạng mở vòng. Trong điều kiện thí nghiệm (môi trường kiềm), saccharose cũng không bị thủy phân, vì vậy saccharose không phản ứng được với thuốc thử Tollens.
Xem thêmCác AOp xen phủ bên với nhau để tạo ra liên kết π (Chọn B). Các trường hợp còn lại đều là xen phủ trục, tạo ra liên kết σ.
Xem thêm(a) Đúng, tại cathode: TN1: 2H+ + 2e —> H2 TN2 và 3: 2H2O + 2e —> H2 + 2OH- (b) Sai, TN2 dung dịch sau điện phân xuất hiện vẫn đục màu xanh: Anode: Cu —> Cu2+ + 2e Sau đó: Cu2+ + 2OH- —> Cu(OH)2 (xanh) (c) Đúng, anode cả 3 TN: Chung: Cu —> Cu2+ + 2e Riêng (phản ứng phụ, có thể có): TN1 và 3: H2O —> O2 + 4H+ + 4e TN2: 4OH- —> 2H2O + O2 + 4e (d) Đúng Lưu ý: thép không gỉ (inox) được sản xuất để không gỉ với các điệu kiện
Xem thêmCâu C: HCl có cộng vào liên kết C=C ở bên ngoài không thầy?
Xem thêmthầy ơi í a em tưởng là cần cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch cần chuẩn độ chứ sao lại là dung dịch chuẩn độ vậy thầy
Xem thêmCác peptide (tạo bởi α-amino acid) gồm (1)(5).
Xem thêmm chất béo = 600.96% = 576 kg nNaOH = nKOH nên mNaOH = 40.576.195/56 = 80229 gam = 80,2 kg
Xem thêmSản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là HOCH2[CHOH]4COONH4, phân tử có 15 nguyên tử hydrogen.
Xem thêm(1) Đúng, Al (1s2 2s2 2p6 3s2 3p1) có 3 electron lớp ngoài cùng. (2) Đúng, Mg, Al, Si đều ở chu kỳ 3, có 3 lớp electron. (3) Sai, trong cùng chu kỳ, bán kính giảm khi điện tích hạt nhân tăng nên Mg có bán kính lớn hơn Al. (4) Đúng 1 mol Al nặng 27 gam, có thể tích tinh thể 27/2,7 = 10 cm³ V thực các nguyên tử = 10.74% = 7,4 cm³ Bán kính nguyên tử là r —> 6,02.10²³.4.3,14.r³/3 = 7,4 —> r = 1,43.10^-8 cm = 1,43 Å.
Xem thêm(a) Đúng, với 3 amino acid, X có ít nhất 2 liên kết peptide và có phản ứng màu biuret. (b) Đúng, trong NaOH dư, tất cả amino acid Gly, Lys và Glu đều tồn tại ở dạng anion. (c) Đúng, với dạng anion ban đầu, tất cả amino acid đều di chuyển về cực dương. (d) Đúng, với tính base mạnh nhất, Lys sẽ bị proton hóa đầu tiên đê tạo cation và di chuyển về cực âm.
Xem thêmNhiệt độ cuối cùng của nước là x °C —> 2000.1.4,184(x – 25) = 173,7.1000 —> x = 45,8°C
Xem thêm(a) Sai, nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại: Mn+ + ne —> M (b) Sai, nhiệt độ nóng chảy của hợp kim không tuân theo quy luật tuyến tính (nhỏ hơn A và lớn hơn B), có những hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn cả 2 kim loại thành phần, ví dụ Pb (327°C), Sn (232°C) và hợp kim Pb-Sn (183°C). (c) Sai, có thể H2O sẽ bị khử trước cả 2 ion kim loại, ví dụ điện phân dung dịch hỗn
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, tơ cellulose acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp. (c) Đúng, tơ cellulose acetate là hỗn hợp cellulose diacetate và cellulose triacetate. (d) Đúng, số mắt xích = 345600/288 = 1200
Xem thêm(a) Đúng, phản ứng ester hóa thuận nghịch nên các chất tham gia không thể chuyển hóa hết thành sản phẩm, vì vậy sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH. (b) Đúng nCH3COOH = 42.1,05/60 = 0,735 nC2H5OH = 86,25.0,8/46 = 1,5 —> mCH3COOC2H5 = 0,735.62,5%.88 = 40,425 gam (c) Đúng (d) Sai, CH3COOC2H5 không bị phân hủy trong điều kiện thí nghiệm. Dung dịch NaCl bão hòa giúp tăng hiệu suất chiết tách ester bằng cách giảm độ tan của ester và giúp ester phân lớp tốt hơn.
Xem thêmAl2O3.2H2O + 3H2SO4 —> Al2(SO4)3 + 5H2O 1……………………..3…………………1 mdd sau phản ứng = 1.138 + 3.98/40% = 873 gam mAl2(SO4)3.18H2O tách ra = x —> 1.342 = 342x/666 + (873 – x).36,4/(36,4 + 100.1) —> x = 442,038 gam Tỉ lệ: 138 gam Al2O3.2H2O tạo 442,038 gam Al2(SO4)3.18H2O —> 1000.89,7% kg Al2O3.2H2O tạo 2873 kg Al2(SO4)3.18H2O
Xem thêm