Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
Polybuta-1,3-diene là cao su, không thuộc loại chất dẻo.
Xem thêmPolybuta-1,3-diene là cao su, không thuộc loại chất dẻo.
Xem thêmBảo toàn số khối: 232 = 208 + 4x Bảo toàn điện tích: 90 = 82 + 2x – y —> x = 6; y = 4
Xem thêmPhân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị glucose và một đơn vị fructose.
Xem thêmOleic acid là C17H33COOH, phân tử có 34 nguyên tử hydrogen.
Xem thêmPhân lân (phospho) có vai trò rất quan trọng trong các quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, đặc biệt là: + Hình thành mầm hoa, giúp cây ra hoa tốt. + Đẻ nhánh, phân cành, hỗ trợ quá trình phát triển thân cành và tán lá. + Đậu quả và quá trình phát triển của hạt, củ, quả. + Phát triển bộ rễ, giúp cây hút chất dinh dưỡng tốt hơn. + Tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi như lạnh, nóng, khô hạn…
Xem thêmKim loại lithium nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại.
Xem thêmCấu tạo trên là của peptide Ala-Gly-Val. Amino acid đầu N và amino acid đầu C trong công thức cấu tạo sau lần lượt là Alanine và Valine.
Xem thêmPhản ứng: CH3COOC2H5 + KOH —> CH3COOK + C2H5OH
Xem thêmPhản ứng sơ đồ (1) có gì sai không ạ, chỗ H2O phải là 2H+ thì mới cân bằng được chứ ad
Xem thêmCâu 1. Aminoacetic acid (NH2-CH2-COOH) tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên tan tốt trong nước (giống hợp chất ion). Các chất còn lại đều không tan trong nước. Câu 2. Dimethylamine tạo liên kết hydrogen liên phân tử với H2O, gốc kỵ nước nhỏ nên tan tốt trong nước. Ethyl acetate, aniline cũng tạo liên kết hydrogen liên phân tử với H2O nhưng gốc kỵ nước lớn nên kém tan trong nước. Benzene không tan trong nước.
Xem thêmE°Al-Cu = E°Cu2+/Cu – E°Al3+/Al = 2,02V
Xem thêm(C6H10O5)n + nH2O —> nC6H12O6 m tinh bột = 2.162/(180.80%) = 2,25 tấn
Xem thêmNước Javel là sản phẩm của quá trình điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn giữa hai điện cực. 2NaCl + 2H2O —> H2 + Cl2 + 2NaOH Cl2 + 2NaOH —> NaCl + NaClO + H2O
Xem thêmC sai, chất béo có bản chất là ester, trong khi dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ là hydrocarbon, chúng không phải đồng đẳng của nhau.
Xem thêm(a) Sai, electron di chuyển từ điện cực Cu sang điện cực Ag. (b) Đúng, điện cực Ag là cathode. (c) Sai: Cathode: Ag+ + 1e ⇌ Ag nên khi nồng độ Ag+ giảm thì cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch, sức điện động giảm. Anode: Cu ⇌ Cu2+ + 2e nên khi nồng độ Cu2+ giảm thì cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận, sức điện động tăng. Sự tăng hay giảm là có giới hạn, khi nồng độ các ion quá thấp thì điện trở trong tăng, tới mức nào đó pin sẽ không hoạt động nữa.
Xem thêmBài đã có sẵn, bấm đây để xem giải.
Xem thêmdd có tính tẩy màu là do có NaClO hay Cl2 ạ
Xem thêmChọn C, nước mới xả có mùi Cl2, để lâu Cl2 sẽ bay đi.
Xem thêmCaO(s) + H2O(l) —> Ca(OH)2(aq) = -985 – (-635 – 286) = -64 kJ Quá trình truyền nhiệt: 80%.64.1000.mCaO/56 = 210.4,18(40 – 10) —> mCaO = 28,8 gam
Xem thêmPhản ứng tại vị trí giọt máu nhỏ trên dải thử được phủ một lớp enzyme GOx: Glucose —> Gluconolactone + 2H+ + 2e [Fe(CN)6]3– + 1e —> [Fe(CN)6]4- Tiếp đó xảy ra quá trình điện phân chuyển đổi ngược [Fe(CN)6]4- lại thành [Fe(CN)6]3– tại anode. Vậy: nGlucose phản ứng = ne/2 = It/2F Với I = 0,28 μA = 2,8.10^-7 A —> nGlucose phản ứng = 7,255014.10^-12 mol V = 0,6 μL = 6.10^-6 dL —> mGlucose ban đầu = 128.6.10^-6 = 7,68.10^-4 mg %Glucose phản ứng = 180.7,255014.10^-12.1000/(7,68.10^-4) = 0,17%
Xem thêm(4)(6) là các amine bậc 2 (phân tử chỉ có nhóm chức -NH-).
Xem thêm