Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy: + Chất lỏng có điểm chớp cháy < 37,8°C gọi là chất lỏng dễ cháy. + Chất lỏng có điểm chớp cháy > 37,8°C gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho bảng số liệu sau: Nhiên liệu Điểm

Xem thêm

Cho các phát biểu sau về kim loại nhóm IA: (1) Nguyên tử potassium có một electron lớp ngoài cùng.

Cho các phát biểu sau về kim loại nhóm IA: (1) Nguyên tử potassium có một electron lớp ngoài cùng. (2) Trong tự nhiên, các nguyên tố kim loại nhóm IA tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất. (3) Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại từ lithium đến caesium biến đổi theo xu hướng giảm dần. (4) Tính khử của sodium mạnh hơn lithium. Số phát biểu đúng là A. 3.       B. 1.       C. 4.         D. 2.

Xem thêm

Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ bên.

Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ bên. Phát biểu đúng là A. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag. B. Thanh Cu đóng vai trò là cathode và xảy ra quá trình Cu → Cu2+ + 2e. C. Thanh Ag đóng vai trò là anode và xảy ra quá trình Ag+ + 1e → Ag. D. Các electron theo dây dẫn di chuyển từ thanh Ag sang thanh Cu.

Xem thêm

Khí A là thành phần trong khí quyền và đóng vai trò quan trọng trên phương diện hoá sinh của sinh vật sống.

Khí A là thành phần trong khí quyền và đóng vai trò quan trọng trên phương diện hoá sinh của sinh vật sống. Đốt cháy một dải magnesium trong A sẽ tạo thành hỗn hợp các chất B và chất C (chất C có màu đen). C không tan trong các dung dịch acid hay base loãng, và khi cháy trong oxygen tạo thành A. Khi đốt magnesium trong khí D – cũng là một thành phần khác của khí quyển – thì tạo thành chất E màu trắng. E bị hoà tan rất nhanh trong các dung dịch acid

Xem thêm

Trong công nghiệp sản xuất Na, quá trình điện phân được thực hiện trong bình điện phân Downs với hỗn hợp nóng chảy ở 600 – 650°C gồm NaCl và CaCl2 theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3:2.

Trong công nghiệp sản xuất Na, quá trình điện phân được thực hiện trong bình điện phân Downs với hỗn hợp nóng chảy ở 600 – 650°C gồm NaCl và CaCl2 theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3:2. Hiệu điện thế trong bình điện phân được duy trì trong khoảng 6 – 7 V, thu được kim loại tinh khiết ở cathode. Cường độ dòng điện chạy qua chất điện li nóng chảy từ 20 – 40 kA. Cho nhiệt độ nóng chảy của NaCl và CaCl2 lần lượt là 801°C và 772°C. a) Hỗn hợp NaCl và CaCl2

Xem thêm

Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3.

Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. a) Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO3. b) Khi uống từng lượng

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm về tính tan của cellulose trong nước Schweizer theo các bước sau (không theo trình tự):

Tiến hành thí nghiệm về tính tan của cellulose trong nước Schweizer theo các bước sau (không theo trình tự): (1) Thêm 50 mL dung dịch NH3 đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hết. (2) Cho 50 mL dung dịch CuSO4 1M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20%, lắc đều. (3) Thêm một lượng nhỏ bông vào 30 mL nước Schweizer, khuấy đều trong khoảng 3 phút. (4) Lọc lấy kết tủa, cho vào cốc thủy tinh 250 mL. Hãy sắp xếp các bước thực hiện thí nghiệm trên theo đúng trình tự

Xem thêm

Muối CuSO4 khan là chất rắn màu trắng. Khi hòa tan một lượng nhỏ muối này vào ống nghiệm chứa nước, thu được dung dịch có màu xanh do hình thành phức chất [Cu(OH2)6]2+

Muối CuSO4 khan là chất rắn màu trắng. Khi hòa tan một lượng nhỏ muối này vào ống nghiệm chứa nước, thu được dung dịch có màu xanh do hình thành phức chất [Cu(OH2)6]2+. Thêm tiếp dung dịch hydrochloric acid đặc vào dung dịch trên thì thu được dung dịch X có màu vàng theo cân bằng sau: [Cu(OH2)6]2+(aq) + 4Cl-(aq) ⇋ [CuCl4]2-(aq) + 6H2O(l),  > 0 a) Nếu đặt ống nghiệm chứa dung dịch X vào cốc nước nóng thì dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh. b) CuSO4 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp. c) Trong

Xem thêm

Một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nông nghiệp giàu cellulose.

Một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nông nghiệp giàu cellulose. Quá trình thủy phân được tiến hành với khối lượng lõi ngô cố định (đã qua xử lý sơ bộ), trong điều kiện nhiệt độ 50°C và pH = 4,8. Các nồng độ enzyme được khảo sát trong khoảng từ 1% đến 9% được pha trong dung dịch đệm citrate/acetate 0,1 M. Sau thời gian ủ 24 giờ, hàm lượng đường khử tạo thành được xác

Xem thêm

Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acrylate, một loạt thí nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm acrylic acid và ethanol theo tỷ lệ mol 1 : 1

Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acrylate, một loạt thí nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm acrylic acid và ethanol theo tỷ lệ mol 1 : 1 và H2SO4 đặc được sử dụng làm chất xúc tác với nồng độ cố định. Quá trình phản ứng được thực hiện dưới điều kiện đun hồi lưu liên tục trong thời gian 6 giờ ở các mức nhiệt độ khác nhau (50°C – 80°C). Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được làm nguội và xử lý nhằm tách

Xem thêm

Phản ứng hóa học của ethylene với HCl được cho bởi phương trình:

Phản ứng hóa học của ethylene với HCl được cho bởi phương trình: CH2=CH2 + HCl → CH3CH2Cl (∗) Cơ chế phản ứng và giản đồ năng lượng được đề xuất cho phản ứng trên như sau: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Ở giai đoạn 1 của phản ứng là sự tấn công của proton H+ vào liên kết đôi C=C tạo thành carbocation. B. Liên kết C – Cl trong phân tử CH3CH2Cl được hình thành do xen phủ trục của các orbital. C. Phản ứng (∗) là phản ứng thu nhiệt. D. Sản phẩm hữu

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa glucose với thuốc thử Tollens theo các bước sau:

Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa glucose với thuốc thử Tollens theo các bước sau: • Bước 1: Lấy 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. • Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. • Bước 3: Thêm tiếp vào 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Cho các nhận định sau: (I) Sau bước 3, xuất hiện kết tủa màu trắng bạc bám vào thành

Xem thêm

Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng

Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép? A. Nitrate, phosphate.       B. Chloride, sulfate. C. Sodium, potassium.       D. Calcium, magnesium.

Xem thêm

Một nhà máy sản xuất màng bọc thực phẩm sinh học từ tinh bột khoai mì

Một nhà máy sản xuất màng bọc thực phẩm sinh học từ tinh bột khoai mì. Khoai mì chứa 80% tinh bột. Quá trình sản xuất bao gồm các bước: thủy phân tinh bột thành glucose bằng enzyme, lên men glucose thành lactic acid, trùng ngưng lactic acid thành PLA. Hiệu suất của các quá trình lần lượt là 90%, 85% và 95%. Khối lượng tinh bột khoai mì cần thiết để sản xuất 1 tấn màng bọc PLA là a (tấn). Giá trị của a là bao nhiêu? (chỉ làm tròn kết quả ở bước cuối cùng và làm

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!