Khi cho dung dịch HCl đặc (dư) vào copper(II) hydroxide thu được ion phức [CuCl4]2- có màu vàng.
Trong ion phức [CuCl4]2- có 4 phối tử Cl-.
Xem thêmTrong ion phức [CuCl4]2- có 4 phối tử Cl-.
Xem thêmCó 5 đồng phân cấu tạo amino acid ứng với công thức phân tử C4H9O2N: H2NCH2CH2CH2COOH CH3CH(NH2)CH2COOH CH3CH2CH(NH2)COOH H2NCH2CH(CH3)COOH (CH3)2C(NH2)COOH
Xem thêmX dạng (Gly)2(Ala)(Val)(Glu) Từ các đoạn Glu-Ala và Ala-Gly —> X có Glu-Ala-Gly X có amino acid đầu C là Gly và amino acid đầu N là Glu. Kết hợp đoạn Gly-Val ta có cấu tạo của X là: Glu-Ala-Gly-Val-Gly (a) Sai, X có đồng phân duy nhất thỏa mãn tính chất trên. (b) Sai, Gly, Ala, Val di chuyển giống nhau (xét về kích thước thì khả năng di chuyển Gly > Ala > Val, nhưng sự khác nhau này không nhiều, chúng vẫn bám sát nhau trên đường di chuyển) nên nhóm 3 chất này không tách riêng rẽ bằng phương pháp điện di.
Xem thêmE°Cu-Ag = E°Ag+/Ag – E°Cu2+/Cu —> E°Ag+/Ag = 0,80V Vậy: E°Fe2+/Fe < E°Cu2+/Cu < E°Ag+/Ag (a) Đúng (b) Đúng, E°Fe-Ag = E°Ag+/Ag – E°Fe2+/Fe = 1,24V (c) Đúng, tại anode sắt bị oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e. (d) Sai, tại cathode Ag+ bị khử: Ag+ + 1e → Ag
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+. (c) Sai, E°Cu2+/Cu < E°Ag+/Ag (d) Đúng
Xem thêmCông thức phân tử của isoleucine là C6H13O2N.
Xem thêmCác nhóm -COOH, -H3N+ có tính acid, các nhóm -COO-, -NH2 có tính base nên (2) có pH < 7; (1) có pH ≈ 7 và (3) có pH > 7. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là (2), (1), (3).
Xem thêmD không đúng, giai đoạn tắt mạch không còn tạo ra các gốc tự do từ các phân tử nữa. Giai đoạn tắt mạch các gốc tự do tự kết hợp ngẫu nhiên thành các phân tử.
Xem thêmFructose là mônsaccharide nên không bị thủy phân trong môi trường acid.
Xem thêmHợp chất CH3CH2CH2NH2 có tên thay thế là propan-1- amine.
Xem thêmEster CH3COOC2H5 tác dụng với dung dịch NaOH thu được ethyl alcohol: CH3COOC2H5 + NaOH —> CH3COONa + C2H5OH
Xem thêmMX = 74 (C3H6O2 hoặc C4H10O). Chất X tác dụng được với Na và dung dịch NaOH —> Chọn X là C2H5COOH (propanoic acid).
Xem thêmPhân bón urea (NH2)2CO khi tan trong nước tạo môi trường gần trung tính nên ít làm ảnh hưởng tới độ pH của đất trồng nhất. Phân K2CO3 làm tăng pH của đất, phân NH4Cl, NH4NO3 làm giảm pH của đất.
Xem thêmMẫu nước chứa lượng nhiều các ion Ca2+, Mg2+, Cl- thuộc loại nước có tính cứng vĩnh cửu.
Xem thêmMn (Z = 25): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 có electron năng lượng cao nhất thuộc phân lớp 3d nên Mn thuộc khối nguyên tố d trong bảng tuần hoàn.
Xem thêmĐộ cứng của kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs vì: + Kích thước nguyên tử tăng → lực liên kết kim loại yếu hơn. + Mật độ electron tự do liên kết giảm. → Kim loại có độ cứng thấp nhất là Cesium (Cs).
Xem thêmĐiện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn điện cực được ứng dụng để sản xuất nước Javel: NaCl + H2O —> NaClO + H2 (đp, không màng ngăn)
Xem thêmĐể có 3,40 tấn NH3 thì cần mH2 = 3,4.3.2/(17.2) = 0,6 tấn (Lưu ý: Hiệu suất tổng hợp NH3 thấp nhưng nhờ chu trình quay vòng khép kín nên gần như toàn bộ N2, H2 sẽ chuyển hóa thành NH3). mCH4(1) = 0,6.16/(3.2.95%) = 32/19 tấn (1) = -110,5 – (-74,6 – 241,8) = 205,9 kJ (2) = -393,5 – 241,8.2 – (-74,6) = -802,5 kJ mCH4(2) = x (tấn). Quá trình chuyển hóa năng lượng: 84%.802,5x/16 = 0,6.205,9/(2.3) —> x = 0,48871 tấn mCH4 tổng = 32/19 + 0,48871 = 2,2 tấn
Xem thêmEpibatidine có 11 nguyên tử carbon trong phân tử (C11H13ClN2).
Xem thêmMY = 32 —> Y là CH3OH —> X là C2H5COOCH3 (0,1 mol) nNaOH = 0,3 —> Chất rắn gồm C2H5COONa (0,1) và NaOH dư (0,2) m rắn = 17,6 gam
Xem thêmCó 2 chất tác dụng được với dung dịch HCl ở nhiệt độ thường: CaCO3 + 2HCl —> CaCl2 + CO2 + H2O NH3 + HCl —> NH4Cl
Xem thêm