Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 như hình bên.

Câu 1. (a) Đúng (b) Sai, tại anode xuất hiện bọt khí O2 do H2O bị oxi hóa: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e (c) Đúng Sau t giây: nO2 = 0,0025 Sau 3t giây: nO2 = 0,0025.3 = 0,0075 —> nH2 = 0,005 Bảo toàn electron: 2nCu + 2nH2 = 4nO2 —> nCu = 0,01 —> m giảm = mCu + mO2 + mH2 = 0,89 gam (d) Đúng: Anode là thanh Cu: Cu —> Cu2+ + 2e Cathode là chìa khóa: Cu2+ + 2e —> Cu Câu 2. (a) Sai, tại anode H2O bị oxi hóa tạo

Xem thêm

Ngô và mía là những loại cây lương thực quan trọng, đồng thời là nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol.

(a) Đúng (b) Đúng: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (H2SO4 đặc) —> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O (c) Sai, sơ đồ (C6H10O5)n —> 2nC2H5OH mC2H5OH = 400.0,79 = 316 kg —> H = 316.162/(2.46.1000) = 55,6% (d) Sai, cellulose có nhiều trong thành tế bào của thực vật, đặc biệt là ở vỏ, cuống, thân, lá và rau củ. Trong trái cây chín, hàm lượng cellulose thường giảm đi so với trái cây xanh vì trong quá trình chín, enzyme trong trái cây sẽ phá vỡ một phần cellulose để làm trái cây mềm hơn.

Xem thêm

Theo tổ chức phòng chống Doping thế giới (WADA), vận động viên sử dụng salbutamol với liều lượng vượt quá 20 µg/kg trong vòng 24 giờ được coi là sử dụng doping

(a) Sai: mSalbutamol max = 75.20 = 1500 µg (b) Sai, công thức phân tử của salbutamol là C13H21NO3 (c) Sai, salbutamol là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời 1 nhóm chức phenol, 2 nhóm chức alcohol và 1 nhóm chức amine bậc hai. (d) Đúng, salbutamol có 1 nhóm chức phenol và vị trí ortho còn trống nên có khả năng phản ứng thế với Br2 trong dung dịch.

Xem thêm

Cho cân bằng hoá học: CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)

A. giảm nhiệt độ của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ —> Chiều thuận. B. cho chất xúc tác vào hệ: cân bằng không chuyển dịch do chất xúc tác làm tăng tốc độ cả phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau. C. tăng áp suất chung của hệ: cân bằng không chuyển dịch do số phân tử khí 2 vế phản ứng bằng nhau. D. thêm khí H2 vào hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ H2 —> Chiều nghịch

Xem thêm

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa.

Chú ý: Tại nhiệt độ của điểm chớp cháy, các chất trên đều ở thể lỏng. Có 8 chất lỏng dễ cháy trong bảng trên là: propane; pentane; diethyl ether; hexane; acetaldehyde; ethanol; methanol; trimethylamine. Có 2 chất lỏng có thể gây cháy là ethylene glycol và stearic acid.

Xem thêm

Cho các phát biểu sau về kim loại nhóm IA: (1) Nguyên tử potassium có một electron lớp ngoài cùng.

(1) Đúng, cấu hình của K là [Ar] 4s1, có 1 electron lớp ngoài cùng. (2) Sai, trong tự nhiên, các nguyên tố kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. (3) Đúng (4) Đúng, Na có tính khử mạnh hơn Li. Tính khử là kết quả của nhiều yếu tố: + Thế điện cực chuẩn: Li âm hơn Na —> Điểm cộng cho Li. + Năng lượng ion hóa: Li cao hơn Na —> Điểm cộng cho Na. + Năng lượng hydrate hóa: Li+ cao hơn Na+ —> Điểm cộng cho Na. + Bán kính nguyên tử: Li

Xem thêm

Pin “cúc áo” lithium, được sử dụng để cung cấp năng lượng cho đồng hồ bình thường và máy tính bỏ túi, là một pin sơ cấp chứa kim loại lithium

(a) Sai, pin sơ cấp chỉ dùng 1 lần và thải bỏ khi hết điện, pin thứ cấp là pin có thể sạc lại và sử dụng nhiều lần. (b) Đúng, thế điện cực chuẩn rất âm là một trong các yếu tố tạo ra sức điện động lớn, tính khử mạnh giúp pin có dòng điện xả ổn định. (c) Đúng, khi pin đang xả (pin đang cung cấp điện cho thiết bị tiêu thụ hoạt động), tại cực âm (anode): LiC6 → 6C + Li+ + e⁻ Electron theo dây dẫn qua thiết bị tiêu thụ và di

Xem thêm

Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3.

(a) Sai, thuốc muối Nabica có thành phần chính là NaHCO3, thường có thêm lượng nhỏ đường (giúp dễ uống). (b) Sai, pH sẽ tăng từ từ rồi ổn định. (Nếu pH giảm mạnh có thể do bệnh lý hoặc chủ thể ăn thức ăn có độ chua cao). (c) Đúng, X là CO2, Y là CaCO3. (d) Đúng nH+ phản ứng = 10.0,1 – 10.0,01 = 0,9 mmol —> nNaHCO3 = 0,9 mmol —> mNaHCO3 = 0,0756 gam

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!