Methyl oleate được xem là một nhiên liêu biodiesel, đây là một loại nhiên liệu mới.
Methyl oleate có cấu tạo dạng rút gọn là C17H33COOCH3, mỗi phân tử có 36 nguyên tử hydrogen.
Xem thêmMethyl oleate có cấu tạo dạng rút gọn là C17H33COOCH3, mỗi phân tử có 36 nguyên tử hydrogen.
Xem thêmmPO43- = 25000.16 = 400000 gam = 400 kg nFeCl3 = nFe = 1,25nP = 1,25.400/95 —> mFeCl3 = 855 kg
Xem thêm(a) Đúng, tốn nhiều năng lượng hơn để nhiệt phân các muối nên độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3. (b) Sai, làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi có phản ứng là: M(HCO3)2(aq) —> MCO3(s) + CO2(g) + H2O(l) (c) Sai, ví dụ: + Để thu được 100 gam MgO cần 100.100,7/40 = 251,75 kJ nhiệt + Để thu được 100 gam BaO cần 100.271,5/153 = 177,45 kJ nhiệt (d) Đúng, mH2O = 1500 gam —> mCaCO3 hòa tan tối đa = 1500.1,5.10^-3/100 = 0,0195 gam = 19,5 mg
Xem thêm(a) Đúng Theo lý thuyết, dòng 20A trong 10h sẽ sản sinh tại cathode một lượng: mCu = 64It/(2F) = 238,756 gam Thực tế chỉ có mCu = 225 gam nên đã hao phí (238,756 – 225)/238,756 = 5,76% dòng điện. (b) Sai, nếu dùng CuCl2 thì anode có thể tạo thêm cả Cl2 gây ăn mòn thiết bị và không an toàn (vì mục đích ban đầu nên bình không được thiết kế để đón nhận và thu khí Cl2). Thực tế dùng dung dịch CuSO4 + H2SO4 loãng giúp hệ thống ổn định, dẫn điện tốt, hiệu suất
Xem thêm(a) Sai, hoạt tính xúc tác đạt cực đại tại pH = 2, pH thấp hơn hoặc cao hơn hoạt tính xúc tác đều giảm xuống. (b) Sai, NaHCO3 có môi trường kiềm yếu (pH > 7), không thuộc phạm vi nghiên cứu của nhóm học sinh (pH từ 1 đến 7), vì vậy không kết luận được albumin có bị thủy phân hoàn toàn hay không. Tuy nhiên có thể kết luận pH > 7 là không thuận lợi cho khả năng xúc tác của enzyme pepsin. (c) Đúng, ở pH = 2 thời gian thủy phân ngắn nhất
Xem thêmMX = R + 16 = 14/31,11% —> R = 29: -C2H5 X là C2H5NH2. (a) Sai: C2H5NH2 + NaNO2 + HCl —> C2H5OH + N2 + H2O + NaCl (b) Đúng: C2H5NH2 + Cu(OH)2 —> [Cu(C2H5NH2)4](OH)2 (c) Sai: C2H5NH2 + H2O ⇋ C2H5NH3+ + OH- (d) Sai, X có tên thay thế là ethanamine.
Xem thêm(a) Sai, nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bauxite. (b) Sai, ở cực âm xảy ra quá trình khử Al3+ thành Al. (c) Đúng, phương pháp điện phân nóng chảy tiêu tốn rất nhiều năng lượng (làm nóng chảy nguyên liệu và điện phân), nguy cơ gây ô nhiễm môi trường khi khai thác và xử lý quặng bauxite cho đến sản phẩm điện phân (CO, CO2) là rất lớn. (d) Sai nCO = 2x; nCO2 = 3x; nAl = 0,2 (đơn vị triệu mol) Bảo toàn electron: 2.2x + 4.3x = 0,2.3 —> x = 0,0375 —> mC
Xem thêmỞ điều kiện thường, methyl formate và ethyl alcohol là những chất lỏng, ethane và ethylamine là những chất khí, vì vậy ethane và ethylamine có nhiệt độ sôi thấp hơn. Ethylamine có phân tử khối lớn hơn ethane, đồng thời có liên kết hydrogen liên phân tử nên ethylamine có nhiệt độ sôi lớn hơn ethan —> Nhiệt độ sôi của ethylamine có giá trị là 16,6°C.
Xem thêmA, B. Đúng C. Đúng, Gly tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên lực liên kết giữa các phân tử mạnh vượt trội so với CH3COOH chỉ có liên kết hydrogen, vì vậy Gly ở thể rắn và có nhiệt độ nóng chảy cao, trong khi CH3COOH ở thể lỏng và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiều. D. Sai, Gly tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên tan tốt trong nước.
Xem thêmA. Đúng, tại pH = 5,68 thì serine dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 nên hầu như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Xem thêmBán phản ứng xảy ra chủ yếu tại cathode là: O2(g) + H2O(l) + 4e → 4OH- (aq).
Xem thêmPhức chất aqua chỉ có phối tử H2O —> [Ti(OH2)6]3+ là phức chất aqua.
Xem thêmCo (Z = 27) [Ar] 3d7 4s2 —> Co3+: [Ar] 3d6.
Xem thêmA. Đúng B. Đúng, 2 electron liên kết Br-Br không chia đều mà thuộc về 1 nguyên tử Br để tạo Br+ và [FeBr4]-. C. Đúng D. Sai, Br+ không phải là tác nhân nucleophile, mà là tác nhân electrophile do thiếu electron và mang điện dương.
Xem thêmA. Sai, E°Zn-Ag = E°Ag+/Ag – E°Zn2+/Zn = 1,56V —> E°Zn2+/Zn = -0,76V B. Sai, khi pin hoạt động thì nồng độ Ag+ giảm do: Ag+ + 1e —> Ag C. Sai, thanh Zn là anode, thanh Ag là cathode. D. Đúng, khi pin hoạt động thì nồng độ Zn2+ tăng do: Zn —> Zn2+ + 2e
Xem thêmPhản ứng điều chế tơ nylon-6,6 thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Xem thêmDung dịch KMnO4 vừa là dung dịch chuẩn, vừa đóng vai trò là chất chỉ thị màu nên không cần dùng chất chỉ thị màu khác trong trường hợp này. Để việc quan sát điểm kết thúc được dễ dàng, burrete sẽ chứa dung dịch KMnO4, bình tam giác chứa dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 loãng (Chọn B), bình tam giác có màu hồng bền trong 20s thì ngừng.
Xem thêmA. Đúng, Đường mía (đường ăn thông thường) chủ yếu là saccharose. B. Sai, chuối chín chứa nhiều glucose, fructose và một ít saccharose. Maltose thường có trong mầm ngũ cốc, mạch nha. C. Sai, cellulose có nhiều trong thành tế bào thực vật, chủ yếu ở xơ, rơm, lá, thân cây. Ngô và khoai là nguồn tinh bột. D. Sai, mật ong chứa fructose nhiều nhất, xếp thứ hai là glucose.
Xem thêmDây điện dân dụng là dây điện sử dụng trong gia đình (phạm vi từ cột điện cho đến các dây dẫn trong nhà) có lõi làm từ kim loại Cu. Dây Al dẫn điện kém hơn nhưng nhẹ nên được sử dụng để truyền tải điện đi xa. Dây Ag dẫn điện tốt nhất nhưng nặng và quá đắt. Dây sắt dẫn điện kém hơn, nặng và mau gỉ nên không dùng để dẫn điện.
Xem thêm“Peak cơ bản” là vạch tín hiệu mạnh nhất trong phổ khối, được gán cường độ 100%, các peak khác được biểu diễn tương đối so với peak này. Ester dạng RCOOR’ thường có peak cơ bản là RCO+ Với C4H6O2, RCO+ có m/z = R + 28 = 55 —> R = 27: -CH=CH2. X là CH2=CH-COOCH3 (Methyl acrylate)
Xem thêmThứ tự sắp xếp hợp lí các công đoạn là 4-2-1-3.
Xem thêm