“Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được tạo nên do lực hút tĩnh điện giữa các …(1)… và các ion …(2)… kim loại ở nút mạng”.

“Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được tạo nên do lực hút tĩnh điện giữa các …(1)… và các ion …(2)… kim loại ở nút mạng”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là A. electron hoá trị chuyển động tự do, dương. B. electron hóa trị chuyển động tự do, âm. C. electron ở lớp ngoài cùng, âm. D. electron ở lớp ngoài cùng, dương.

Xem thêm

Gang được sản xuất bằng cách nung quặng sắt (thành phần chủ yếu là Fe₂O₃) với than cốc (C) trong lò cao.

Gang được sản xuất bằng cách nung quặng sắt (thành phần chủ yếu là Fe₂O₃) với than cốc (C) trong lò cao. Khi đó, các phản ứng chính xảy ra trong lò cao gồm: Ở 1300 – 1400 °C: C(s) + O₂(g) → CO₂(g) (1) C(s) + CO₂(g) → 2CO(g) (2) Ở 400 – 700 °C: CO(g) + 3Fe₂O₃(s) → 2Fe₃O₄(s) + CO₂(g) (3) CO(g) + Fe₃O₄(s) → 3FeO(s) + CO₂(g) (4) CO(g) + FeO(s) → Fe(s) + CO₂(g) (5) Ở 1400 – 1500 °C: Fe(l) + C(s) → Fe–C(l) (gang) (6) Gang thu được chứa 95,2%Fe và 4,8%C (theo

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Trong dung dịch, C2H5NH2 phản ứng với nước tạo ra ion C2H5NH3+ và ion OH-.

Cho các phát biểu sau: (1) Trong dung dịch, C2H5NH2 phản ứng với nước tạo ra ion C2H5NH3+ và ion OH-. (2) Khi cho ethylamine phản ứng với dung dịch FeCl3 sẽ cho kết tủa nâu đỏ. (3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm. (4) Tính base của aniline mạnh hơn ethylamine. Các phát biểu đúng là A. (1), (4).       B. (1), (2). C. (1), (2), (3).       D. (2), (3), (4).

Xem thêm

Hàm lượng sắt (iron) trong nước là số miligam nguyên tố sắt có trong 1 lít nước, đơn vị tính là mg/L.

Hàm lượng sắt (iron) trong nước là số miligam nguyên tố sắt có trong 1 lít nước, đơn vị tính là mg/L. Để xác định hàm lượng sắt trong một mẫu nước giếng, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: • Bước 1: Lấy 200 mL mẫu nước vào bình tam giác, thêm 1 mL dung dịch H2SO4 1M (xem như không làm thay đổi thể tích mẫu) rồi dẫn dư khí SO2 qua dung dịch hỗn hợp để khử toàn bộ Fe3+ thành Fe2+ theo phản ứng: • Bước 2: Đun nhẹ bình chứa dung dịch mẫu

Xem thêm

Túi gia nhiệt của lẩu tự sôi có thành phần là hỗn hợp gồm CaO, Mg, Al, Fe, NaCl.

Túi gia nhiệt của lẩu tự sôi có thành phần là hỗn hợp gồm CaO, Mg, Al, Fe, NaCl. Khi đổ nước vào khay có túi gia nhiệt, CaO phản ứng nhanh và toả ra một lượng nhiệt lớn làm cho nước lẩu sôi. Phương trình phản ứng hoá học của CaO với H2O như sau: CaO(s) + H2O(l) → Ca(OH)2(s) 90% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và toả nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu. Cho bảng

Xem thêm

Cho các mệnh đề được đánh số thứ tự như sau: (1) Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu kim loại, các electron hoá trị tự do sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương.

Cho các mệnh đề được đánh số thứ tự như sau: (1) Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu kim loại, các electron hoá trị tự do sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương. (2) Các cation trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhau do lực hút tĩnh điện giữa chúng với các electron hoá trị tự do. (3) Các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng mà mắt con người nhìn thấy được.

Xem thêm

Poly(methylmethacrylate) (viết tắt PMMA ‒ còn gọi là plexiglass hay thuỷ tinh hữu cơ) là một loại vật liệu polymer được ứng dụng sản xuất kính ô tô, thiết bị y tế, đèn LED, …

Poly(methylmethacrylate) (viết tắt PMMA ‒ còn gọi là plexiglass hay thuỷ tinh hữu cơ) là một loại vật liệu polymer được ứng dụng sản xuất kính ô tô, thiết bị y tế, đèn LED, … Quy trình hiện đại để sản xuất PMMA từ isobutylene (với các điều kiện thích hợp) như sau: ‒ Oxi hoá isobutylene thành methacrylic acid: 2CH2=C(CH3)2 + 3O2 → 2CH2=C(CH3)‒COOH + 2H2O ‒ Ester hoá methacrylic acid bằng CH3OH tạo thành methyl methacrylate: CH2=C(CH3)‒COOH + CH3OH → CH2=C(CH3)‒COOCH3 + H2O ‒ Trùng hợp methyl methacrylate thành PMMA: nCH2=C(CH3)‒COOCH3 → [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n Hiệu suất toàn bộ quá trình

Xem thêm

Cho lá kim loại kẽm (zinc) và ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch copper(II) sulfate màu xanh, thấy:

xét tính đúng sai của các câu a,b,c,d Cho lá kim loại kẽm (zinc) và ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch copper(II) sulfate màu xanh, thấy: – Màu xanh của dung dịch nhạt dần. – Có hiện tượng sủi bọt khí quanh lá kim loại. a. Muối ZnSO4 không tan trong nước. b. Trong ống nghiệm có diễn ra quá trình các ion H+ nhận electron. c. Tính oxi hoá của Zn2+ mạnh hơn tính oxi hoá của Cu2+. d. Trong ống nghiệm có diễn ra quá trình ăn mòn điện hoá.

Xem thêm

Nguyên tố copper (Cu) có cấu hình electron nguyên tử là [Ar] 3d10 4s1. Trong tự nhiên có nhiều dạng khoáng của copper như malachite (CuCO3.Cu(OH)2), chalcocit (Cu2S),…

Nguyên tố copper (Cu) có cấu hình electron nguyên tử là [Ar] 3d10 4s1. Trong tự nhiên có nhiều dạng khoáng của copper như malachite (CuCO3.Cu(OH)2), chalcocit (Cu2S),… Nước Schweizer có khả năng hoà tan cellulose được điều chế từ CuSO4 và dung dịch NH3 theo các phản ứng sau: CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4 Cu(OH)2 + 4NH3 + 2H2O → [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 Cu(OH)2 là chất rắn, màu xanh, không tan trong nước, còn [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 tồn tại trong dung dịch dưới dạng ion [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ và ion OH‒. a) Copper là nguyên tố kim loại dãy chuyển tiếp

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!