Thành phần chính của soda là sodium carbonate.
Thành phần chính của soda là sodium carbonate. Công thức của hợp chất này là A. K2CO3. B. Na2CO3. C. KHCO3. D. NaHCO3.
Xem thêmThành phần chính của soda là sodium carbonate. Công thức của hợp chất này là A. K2CO3. B. Na2CO3. C. KHCO3. D. NaHCO3.
Xem thêmỞ trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Mg (Z = 12) là A. 1s2 2s2 2p6 3s2. B. 1s2 2s2 2p6 3s1. C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. D. 1s2 2s2 2p6.
Xem thêmTrong các kim loại sau, kim loại nào có tính dẻo cao, có thể kéo sợi, dát mỏng để tạo ra các đồ vật với nhiều hình dáng và mẫu mã đẹp? A. Fe. B. Cr. C. Au. D. Hg.
Xem thêm“Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được tạo nên do lực hút tĩnh điện giữa các …(1)… và các ion …(2)… kim loại ở nút mạng”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là A. electron hoá trị chuyển động tự do, dương. B. electron hóa trị chuyển động tự do, âm. C. electron ở lớp ngoài cùng, âm. D. electron ở lớp ngoài cùng, dương.
Xem thêmỞ điều kiện chuẩn, kim loại Fe khử được ion kim loại nào sau đây? A. Li+. B. Mg2+. C. Ag+. D. Zn2+.
Xem thêmTrong số các kim loại gồm Li, Mg, Zn và Ag, ở điều kiện chuẩn kim loại nào có tính khử mạnh nhất? A. Ag. B. Zn. C. Li. D. Mg.
Xem thêmPolyethylene được trùng hợp từ monomer nào? A. CH2=CH2. B. C6H5-CH=CH2. C. CH2=CHCl. D. CH2=CH-CN.
Xem thêmGang được sản xuất bằng cách nung quặng sắt (thành phần chủ yếu là Fe₂O₃) với than cốc (C) trong lò cao. Khi đó, các phản ứng chính xảy ra trong lò cao gồm: Ở 1300 – 1400 °C: C(s) + O₂(g) → CO₂(g) (1) C(s) + CO₂(g) → 2CO(g) (2) Ở 400 – 700 °C: CO(g) + 3Fe₂O₃(s) → 2Fe₃O₄(s) + CO₂(g) (3) CO(g) + Fe₃O₄(s) → 3FeO(s) + CO₂(g) (4) CO(g) + FeO(s) → Fe(s) + CO₂(g) (5) Ở 1400 – 1500 °C: Fe(l) + C(s) → Fe–C(l) (gang) (6) Gang thu được chứa 95,2%Fe và 4,8%C (theo
Xem thêmCho các phát biểu sau: (1) Trong dung dịch, C2H5NH2 phản ứng với nước tạo ra ion C2H5NH3+ và ion OH-. (2) Khi cho ethylamine phản ứng với dung dịch FeCl3 sẽ cho kết tủa nâu đỏ. (3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm. (4) Tính base của aniline mạnh hơn ethylamine. Các phát biểu đúng là A. (1), (4). B. (1), (2). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).
Xem thêmCông thức cấu tạo thu gọn của methylamine là A. CH3NH2. B. CH3NHCH3. C. CH3NHCH2CH3. D. CH3CH2NH2.
Xem thêmMột loại carbohydrate X không bị thủy phân trong môi trường acid và không làm mất màu nước bromine. X là chất nào dưới đây? A. fructose. B. tinh bột. C. glucose. D. saccharose.
Xem thêmChất nào dưới đây là chất béo? A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C15H31COO)2C3H6. C. C17H33COOH. D. (CH3COO)3C3H5.
Xem thêmHàm lượng sắt (iron) trong nước là số miligam nguyên tố sắt có trong 1 lít nước, đơn vị tính là mg/L. Để xác định hàm lượng sắt trong một mẫu nước giếng, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: • Bước 1: Lấy 200 mL mẫu nước vào bình tam giác, thêm 1 mL dung dịch H2SO4 1M (xem như không làm thay đổi thể tích mẫu) rồi dẫn dư khí SO2 qua dung dịch hỗn hợp để khử toàn bộ Fe3+ thành Fe2+ theo phản ứng: • Bước 2: Đun nhẹ bình chứa dung dịch mẫu
Xem thêmTúi gia nhiệt của lẩu tự sôi có thành phần là hỗn hợp gồm CaO, Mg, Al, Fe, NaCl. Khi đổ nước vào khay có túi gia nhiệt, CaO phản ứng nhanh và toả ra một lượng nhiệt lớn làm cho nước lẩu sôi. Phương trình phản ứng hoá học của CaO với H2O như sau: CaO(s) + H2O(l) → Ca(OH)2(s) 90% nhiệt sinh ra do phản ứng trên dùng để đun sôi nước. Các kim loại Mg, Al, Fe cũng phản ứng chậm với nước và toả nhiệt để duy trì nhiệt độ của phần nước lẩu. Cho bảng
Xem thêmTổng số đồng phân cấu tạo ester có công thức phân tử C5H10O2 là bao nhiêu?
Xem thêmCho các mệnh đề được đánh số thứ tự như sau: (1) Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu kim loại, các electron hoá trị tự do sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương. (2) Các cation trong tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhau do lực hút tĩnh điện giữa chúng với các electron hoá trị tự do. (3) Các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng mà mắt con người nhìn thấy được.
Xem thêmPoly(methylmethacrylate) (viết tắt PMMA ‒ còn gọi là plexiglass hay thuỷ tinh hữu cơ) là một loại vật liệu polymer được ứng dụng sản xuất kính ô tô, thiết bị y tế, đèn LED, … Quy trình hiện đại để sản xuất PMMA từ isobutylene (với các điều kiện thích hợp) như sau: ‒ Oxi hoá isobutylene thành methacrylic acid: 2CH2=C(CH3)2 + 3O2 → 2CH2=C(CH3)‒COOH + 2H2O ‒ Ester hoá methacrylic acid bằng CH3OH tạo thành methyl methacrylate: CH2=C(CH3)‒COOH + CH3OH → CH2=C(CH3)‒COOCH3 + H2O ‒ Trùng hợp methyl methacrylate thành PMMA: nCH2=C(CH3)‒COOCH3 → [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n Hiệu suất toàn bộ quá trình
Xem thêmxét tính đúng sai của các câu a,b,c,d Cho lá kim loại kẽm (zinc) và ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch copper(II) sulfate màu xanh, thấy: – Màu xanh của dung dịch nhạt dần. – Có hiện tượng sủi bọt khí quanh lá kim loại. a. Muối ZnSO4 không tan trong nước. b. Trong ống nghiệm có diễn ra quá trình các ion H+ nhận electron. c. Tính oxi hoá của Zn2+ mạnh hơn tính oxi hoá của Cu2+. d. Trong ống nghiệm có diễn ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Xem thêmVí dụ có 2 đơn vị Beta- amino acid và 1 đơn vị alpha- amino acid thì có được gọi là tripeptide hay không
Xem thêmAspartic acid là một α‒amino acid thiên nhiên có công thức cấu tạo như bên dưới: Hãy tính khối lượng mol (gam/mol) của aspartic acid.
Xem thêmNguyên tố copper (Cu) có cấu hình electron nguyên tử là [Ar] 3d10 4s1. Trong tự nhiên có nhiều dạng khoáng của copper như malachite (CuCO3.Cu(OH)2), chalcocit (Cu2S),… Nước Schweizer có khả năng hoà tan cellulose được điều chế từ CuSO4 và dung dịch NH3 theo các phản ứng sau: CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4 Cu(OH)2 + 4NH3 + 2H2O → [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 Cu(OH)2 là chất rắn, màu xanh, không tan trong nước, còn [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 tồn tại trong dung dịch dưới dạng ion [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ và ion OH‒. a) Copper là nguyên tố kim loại dãy chuyển tiếp
Xem thêm