Aspartic acid là một α‒amino acid thiên nhiên có công thức cấu tạo như bên dưới:
Aspartic acid là một α‒amino acid thiên nhiên có công thức cấu tạo như bên dưới: Hãy tính khối lượng mol (gam/mol) của aspartic acid.
Xem thêmAspartic acid là một α‒amino acid thiên nhiên có công thức cấu tạo như bên dưới: Hãy tính khối lượng mol (gam/mol) của aspartic acid.
Xem thêmNguyên tố copper (Cu) có cấu hình electron nguyên tử là [Ar] 3d10 4s1. Trong tự nhiên có nhiều dạng khoáng của copper như malachite (CuCO3.Cu(OH)2), chalcocit (Cu2S),… Nước Schweizer có khả năng hoà tan cellulose được điều chế từ CuSO4 và dung dịch NH3 theo các phản ứng sau: CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4 Cu(OH)2 + 4NH3 + 2H2O → [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 Cu(OH)2 là chất rắn, màu xanh, không tan trong nước, còn [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 tồn tại trong dung dịch dưới dạng ion [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ và ion OH‒. a) Copper là nguyên tố kim loại dãy chuyển tiếp
Xem thêmPoly(ethylene terephtalate) (hay còn gọi là PET) là một loại polymer có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống như làm vỏ chai, hộp, vải may quần áo, rèm cửa, vỏ máy móc, linh kiện điện tử, … PET được điều chế từ terephtalic acid và ethylene glycol theo phản ứng: nHOOC-C6H4-COOH + nC2H4(OH)2 (xt, t°) → (-OC-C6H4-COO-CH2-CH2-O-)n + 2nH2O a) Các mắt xích trong phân tử PET liên kết với nhau bởi nhóm chức ester. b) Mỗi phân tử PET có phân tử khối là 194. c) Phản ứng điều chế PET từ terephtalic acid và ethylene
Xem thêmPropene tác dụng với dung dịch HBr tạo ra hai dẫn xuất bromo là CH3-CHBr-CH3 (sản phẩm chính) và CH3-CH2-CH2Br (rất ít). Giai đoạn (1) trong cơ chế phản ứng này có sự tạo thành các tiểu phân trung gian là carbocation I và carbocation II như sau: CH3-CH=CH2 + H+ → (CH3)2CH+ (carbocation I) CH3-CH=CH2 + H+ → CH3-CH2-CH2+ (carbocation II) Trong giai đoạn (1) này, CH3‒CH=CH2 là chất phản ứng, H+ là tác nhân. Ở giai đoạn (2), ion Br‒ sẽ kết hợp với các tiểu phân trung gian tạo thành sản phẩm. Phát biểu nào dưới đây
Xem thêmĐối với vùng đất phèn có pH thấp, khi trồng trọt không nên bón loại phân đạm nào dưới đây để tránh làm đất chua hơn? A. KNO3. B. (NH2)2CO. C. (NH4)2SO4. D. (NH4)2HPO4.
Xem thêmĐiểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8°C là chất lỏng dễ cháy. Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ mà tại đó chất cháy tự bốc cháy mà không cần nguồn lửa. Nhiệt độ ngọn lửa là nhiệt độ cao nhất có thể tạo ra bởi chất cháy. Áp suất đều bằng áp suất khí quyển. Hexane là chất lỏng (khối lượng riêng
Xem thêmKết quả phân tích phổ khối lượng (MS) của một hydrocarbon X cho biết phân tử khối của nó là 58. X có công thức phân tử là A. C4H10. B. C5H8. C. C6H6. D. C3H8.
Xem thêmPhương pháp nào dưới đây không làm mềm được nước có tính cứng tạm thời? A. Đun sôi. B. Dùng vừa đủ dung dịch HCl. C. Dùng vừa đủ Ca(OH)2. D. Dùng vừa đủ Na2CO3.
Xem thêmĐá vôi có thành phần chính là CaCO3. Tên gọi của CaCO3 là gì? A. Sodium sulfate. B. Sodium carbonate. C. Calcium sulfate. D. Calcium carbonate.
Xem thêmNguyên tố Na thuộc nhóm IA. Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào dưới đây? A. Dầu hoả. B. Ethanol. C. Nước cất. D. Acetic acid.
Xem thêmTrong công nghiệp, để tách kim loại Al khỏi hợp chất Al2O3 thì cần sử dụng phương pháp nào dưới đây? A. Điện phân Al2O3 nóng chảy. B. Điện phân dung dịch AlCl3. C. Nung Al2O3 với khí CO ở nhiệt độ 600°C. D. Cho kim loại Na tác dụng với dung dịch AlCl3.
Xem thêmDây chảy, thường làm bằng chì (lead, kí hiệu Pb), là một chi tiết trong cầu chì. Khi có sự cố xảy ra làm tăng nhiệt độ, dây chảy bị đứt và ngăn dòng điện, bảo vệ các thiết bị điện. Kim loại chì (lead) được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì chủ yếu là do tính chất nào dưới đây? A. Nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. B. Khối lượng riêng tương đối nhỏ. C. Độ cứng tương đối thấp. D. Độ dẫn điện tương đối thấp.
Xem thêmỞ điều kiện chuẩn, kim loại nào dưới đây không khử được ion H+ trong dung dịch HCl? A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg.
Xem thêmỞ điều kiện chuẩn, dãy nào dưới đây sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử của kim loại? A. Fe, Cu, Ag. B. Fe, Ag, Cu. C. Ag, Cu, Fe. D. Ag, Fe, Cu.
Xem thêmPoly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây? A. CH2=CH‒CH3. B. CH2=CCl-CH=CH2. C. CH2=CH‒Cl. D. CH2=CH2.
Xem thêmỞ pH = 6, các amino acid: glycine, alanine, glutamic acid và lysine chủ yếu tồn tại ở dạng như hình bên dưới. Đặt một điện trường vào mỗi dung dịch có pH = 6 chứa một trong các amino acid trên. Cho các nhận định sau: (a) Glycine di chuyển về phía điện cực dương. (b) Alanine hầu như không di chuyển về các điện cực. (c) Glutamic acid di chuyển về phía điện cực âm. (d) Lysine di chuyển về phía điện cực dương. Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng? A. 2.
Xem thêmPeptide mạch hở X được biểu diễn bằng công thức Ala-Gly-Val-Ala. Cho các phát biểu sau: (a) X là tetrapeptide. (b) Trong phân tử X có 4 liên kết peptide. (c) X không bị thuỷ phân trong môi trường acid. (d) X phản ứng được với Cu(OH)2 tạo màu tím buiret. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Xem thêmChất nào dưới đây là amine bậc một? A. CH3CH2NH2. B. CH3NHCH3. C. CH3CH2OH. D. CH3OCH3.
Xem thêmCông thức phân tử của maltose là A. C12H22O11. B. C6H12O6. C. C6H10O5. D. C12H24O12.
Xem thêm“Chất béo là các triester (ester ba chức) của …(1)… và các …(2)…, gọi chung là các triglyceride.”. Nội dung phù hợp với các phần còn trống (1), (2) lần lượt là A. glycerol, acid béo. B. glycerol, carboxylic acid. C. glucose, acid béo. D. glucose, carboxylic acid.
Xem thêmChất nào dưới đây là ester? A. CH3COOCH3. B. C2H5COOH. C. CH3COC2H5. D. CH3CH2OH.
Xem thêm