Ở pH = 6, các amino acid: glycine, alanine, glutamic acid và lysine chủ yếu tồn tại ở dạng như hình bên dưới.

Ở pH = 6, các amino acid: glycine, alanine, glutamic acid và lysine chủ yếu tồn tại ở dạng như hình bên dưới. Đặt một điện trường vào mỗi dung dịch có pH = 6 chứa một trong các amino acid trên. Cho các nhận định sau: (a) Glycine di chuyển về phía điện cực dương. (b) Alanine hầu như không di chuyển về các điện cực. (c) Glutamic acid di chuyển về phía điện cực âm. (d) Lysine di chuyển về phía điện cực dương. Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng? A. 2.  

Xem thêm

Peptide mạch hở X được biểu diễn bằng công thức Ala-Gly-Val-Ala

Peptide mạch hở X được biểu diễn bằng công thức Ala-Gly-Val-Ala. Cho các phát biểu sau: (a) X là tetrapeptide. (b) Trong phân tử X có 4 liên kết peptide. (c) X không bị thuỷ phân trong môi trường acid. (d) X phản ứng được với Cu(OH)2 tạo màu tím buiret. Số phát biểu đúng là A. 2.       B. 3.       C. 1.       D. 4.

Xem thêm

Quá trình diều chế vinyl acetate trong công nghiệp từ ethylene được thực hiện theo các phản ứng sau:

Quá trình diều chế vinyl acetate trong công nghiệp từ ethylene được thực hiện theo các phản ứng sau: (1) CH2=CH2 + O2 —> CH3COOH (2) CH3COOH + CH2=CH2 + 0,5O2 —> CH3COO-CH=CH2 + H2O Hiệu suất của quá trình chuyển hoá ethylen thành vinyl acetate đạt 80%. Khối lượng vinyl acetate điều chế được từ 2,8 tấn ethylene ban đầu là bao nhiêu tấn?

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa 10 mL dung dịch NaCl 0,5 M.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa 10 mL dung dịch NaCl 0,5 M. Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm 3 lá kim loại có kích thước giống nhau gồm lá nhôm (Al) vào ống nghiệm (1), lá sắt (Fe) vào ống nghiệm (2), và lá vàng (Au) vào ống nghiệm (3). Để yên sau 15 phút. Bước 3: Quan sát sự thay đổi trong các ống nghiệm. Bước 4: Thực hiện thí nghiệm với 3 ống nghiệm khác, mỗi ống chứa 10 mL dung dịch H₂SO₄ 0,5

Xem thêm

Tính cứng của nước được phân loại như hình dưới đây:

Tính cứng của nước được phân loại như hình dưới đây: (1) Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+. (2) Khi đun sôi nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần thấy xuất hiện kết tủa trắng chỉ chứa calcium carbonate. (3) Sử dụng Ca(OH)2 vừa đủ có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. (4) Cho nước cứng đi qua lớp màng vật liệu có chứa ion Na+ (phương pháp trao đổi ion) có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu

Xem thêm

Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá xây dựng cấu trúc tế bào của con người.

Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Glutamic acid có cấu trúc như hình dưới và có điểm đẳng điện pI = 3,2 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. a) Trong dung dịch có pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid

Xem thêm

Có 6 dung dịch đựng riêng biệt chỉ chứa một chất tan HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4 và KNO3

Có 6 dung dịch đựng riêng biệt chỉ chứa một chất tan HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4 và KNO3. Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch trên ở điều kiện thường (không xét các phản ứng thủy phân của các ion trong nước). (1) Có bốn dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2. (2) Có ba dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa. (3) Có ba dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo bọt khí không màu thoát ra. (4) Có một dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2

Xem thêm

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). Câu 1. Xét tính đúng sai: a) Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4. b) Trong một phân tử aspirin có chứa 4 liên kết π. c) 1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. d) Thủy phân aspirin

Xem thêm

Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu về phản ứng của sodium kim loại với oxygen.

Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu về phản ứng của sodium kim loại với oxygen. Sau khi trao đổi với giáo viên hướng dẫn, nhóm đã tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình sau: Ban đầu nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm với 2,3 gam sodium. Sau khi kim loại sodium phản ứng hoàn toàn, nhóm học sinh thu được 3,58 gam chất rắn. a) Manganese(IV) oxide là chất xúc tác cho phản ứng phân huỷ H2O2. b) Khối lượng oxygen phản ứng là 1,28 gam và sản phẩm thu được là sodium oxide. c) Kim

Xem thêm

Trong công nghiệp, KMnO4 được điều chế từ quặng pyrolusite (thành phần chính là MnO2)

Trong công nghiệp, KMnO4 được điều chế từ quặng pyrolusite (thành phần chính là MnO2). Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Đun nóng hỗn hợp gồm KClO3, KOH và 3,00 gam MnO2 trong chén nickel trơ để thực hiện phản ứng: 3MnO2 + KClO3 + 6KOH → 3K2MnO4 + KCl + 3H2O (1) Bước 2: Để nguội hỗn hợp, cho nước vào chén nickel, khuấy đều, lọc lấy phần dung dịch. Tiếp đó, sục khí Cl2 dư vào dung dịch nước lọc: 2K2MnO4 + Cl2 → 2KMnO4 + 2KCl

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!