Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào dưới đây không khử được ion H+ trong dung dịch HCl?
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào dưới đây không khử được ion H+ trong dung dịch HCl? A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg.
Xem thêmỞ điều kiện chuẩn, kim loại nào dưới đây không khử được ion H+ trong dung dịch HCl? A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Mg.
Xem thêmỞ điều kiện chuẩn, dãy nào dưới đây sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử của kim loại? A. Fe, Cu, Ag. B. Fe, Ag, Cu. C. Ag, Cu, Fe. D. Ag, Fe, Cu.
Xem thêmPoly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây? A. CH2=CH‒CH3. B. CH2=CCl-CH=CH2. C. CH2=CH‒Cl. D. CH2=CH2.
Xem thêmỞ pH = 6, các amino acid: glycine, alanine, glutamic acid và lysine chủ yếu tồn tại ở dạng như hình bên dưới. Đặt một điện trường vào mỗi dung dịch có pH = 6 chứa một trong các amino acid trên. Cho các nhận định sau: (a) Glycine di chuyển về phía điện cực dương. (b) Alanine hầu như không di chuyển về các điện cực. (c) Glutamic acid di chuyển về phía điện cực âm. (d) Lysine di chuyển về phía điện cực dương. Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng? A. 2.
Xem thêmPeptide mạch hở X được biểu diễn bằng công thức Ala-Gly-Val-Ala. Cho các phát biểu sau: (a) X là tetrapeptide. (b) Trong phân tử X có 4 liên kết peptide. (c) X không bị thuỷ phân trong môi trường acid. (d) X phản ứng được với Cu(OH)2 tạo màu tím buiret. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Xem thêmChất nào dưới đây là amine bậc một? A. CH3CH2NH2. B. CH3NHCH3. C. CH3CH2OH. D. CH3OCH3.
Xem thêmCông thức phân tử của maltose là A. C12H22O11. B. C6H12O6. C. C6H10O5. D. C12H24O12.
Xem thêm“Chất béo là các triester (ester ba chức) của …(1)… và các …(2)…, gọi chung là các triglyceride.”. Nội dung phù hợp với các phần còn trống (1), (2) lần lượt là A. glycerol, acid béo. B. glycerol, carboxylic acid. C. glucose, acid béo. D. glucose, carboxylic acid.
Xem thêmChất nào dưới đây là ester? A. CH3COOCH3. B. C2H5COOH. C. CH3COC2H5. D. CH3CH2OH.
Xem thêmQuá trình diều chế vinyl acetate trong công nghiệp từ ethylene được thực hiện theo các phản ứng sau: (1) CH2=CH2 + O2 —> CH3COOH (2) CH3COOH + CH2=CH2 + 0,5O2 —> CH3COO-CH=CH2 + H2O Hiệu suất của quá trình chuyển hoá ethylen thành vinyl acetate đạt 80%. Khối lượng vinyl acetate điều chế được từ 2,8 tấn ethylene ban đầu là bao nhiêu tấn?
Xem thêmTiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa 10 mL dung dịch NaCl 0,5 M. Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm 3 lá kim loại có kích thước giống nhau gồm lá nhôm (Al) vào ống nghiệm (1), lá sắt (Fe) vào ống nghiệm (2), và lá vàng (Au) vào ống nghiệm (3). Để yên sau 15 phút. Bước 3: Quan sát sự thay đổi trong các ống nghiệm. Bước 4: Thực hiện thí nghiệm với 3 ống nghiệm khác, mỗi ống chứa 10 mL dung dịch H₂SO₄ 0,5
Xem thêmMột bệnh nhân bị ngộ độc cyanide có nồng độ CN- trong máu là 5.10^-6 M. Nếu dùng dung dịch [Co(EDTA)]- để điều trị với nồng độ 1.10^-4 M, nồng độ CN- còn lại trong máu sau khi cân bằng là 6.10^a M. Tính a, biết hằng số bền của phức [Co(CN)6]3- là B=1.10^9
Xem thêmTính cứng của nước được phân loại như hình dưới đây: (1) Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+. (2) Khi đun sôi nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần thấy xuất hiện kết tủa trắng chỉ chứa calcium carbonate. (3) Sử dụng Ca(OH)2 vừa đủ có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. (4) Cho nước cứng đi qua lớp màng vật liệu có chứa ion Na+ (phương pháp trao đổi ion) có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu
Xem thêmCho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetaldehyde. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất vừa phản ứng với thuốc thử Tollens vừa phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Xem thêmGlutamic acid có vai trò quan trọng trong quá xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Glutamic acid có cấu trúc như hình dưới và có điểm đẳng điện pI = 3,2 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. a) Trong dung dịch có pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid
Xem thêmCó 6 dung dịch đựng riêng biệt chỉ chứa một chất tan HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4 và KNO3. Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch trên ở điều kiện thường (không xét các phản ứng thủy phân của các ion trong nước). (1) Có bốn dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2. (2) Có ba dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa. (3) Có ba dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo bọt khí không màu thoát ra. (4) Có một dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2
Xem thêmAspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). Câu 1. Xét tính đúng sai: a) Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4. b) Trong một phân tử aspirin có chứa 4 liên kết π. c) 1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. d) Thủy phân aspirin
Xem thêmMột nhóm học sinh muốn nghiên cứu về phản ứng của sodium kim loại với oxygen. Sau khi trao đổi với giáo viên hướng dẫn, nhóm đã tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình sau: Ban đầu nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm với 2,3 gam sodium. Sau khi kim loại sodium phản ứng hoàn toàn, nhóm học sinh thu được 3,58 gam chất rắn. a) Manganese(IV) oxide là chất xúc tác cho phản ứng phân huỷ H2O2. b) Khối lượng oxygen phản ứng là 1,28 gam và sản phẩm thu được là sodium oxide. c) Kim
Xem thêmTrong công nghiệp, KMnO4 được điều chế từ quặng pyrolusite (thành phần chính là MnO2). Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Đun nóng hỗn hợp gồm KClO3, KOH và 3,00 gam MnO2 trong chén nickel trơ để thực hiện phản ứng: 3MnO2 + KClO3 + 6KOH → 3K2MnO4 + KCl + 3H2O (1) Bước 2: Để nguội hỗn hợp, cho nước vào chén nickel, khuấy đều, lọc lấy phần dung dịch. Tiếp đó, sục khí Cl2 dư vào dung dịch nước lọc: 2K2MnO4 + Cl2 → 2KMnO4 + 2KCl
Xem thêmCho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử sau Mn+/M… Mg2+/Mg… Fe2+/Fe… Cu2+/Cu… Ag+/Ag E°(V)……. -2,356……. -0,44……. +0,34…… +0,799 Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là A. Mg. B. Ag. C. Cu. D. Fe.
Xem thêmTrùng hợp ethylene thu được polymer có tên gọi là A. poly(vinyl chloride). B. polystyrene. C. polypropylene. D. polyethylene.
Xem thêm