Hợp chất hữu cơ (X) có công thức cấu tạo dưới đây

Thứ tự các amino acid trong X là Ala-Gly-Glu-Val-Lys, trong đó giữa Val và Lys là liên kết amide chứ không phải liên kết peptide (do Lys dùng -NH2 ở C số 6 tạo liên kết). —> Thủy phân không hoàn toàn (X) sẽ thu được tối đa 2 tripeptide: Ala-Gly-Glu Gly-Glu-Val

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, quá trình điều chế aniline từ nitrobenzene được thực hiện theo sơ đồ phản ứng sau:

(a) Đúng, Zn khử H+ tạo hydrogen mới sinh ra ở dạng nguyên tử [H], sau đó [H] này khử nitrobenzene thành aniline. (b) Sai, cation C6H5NH3+ là một acid theo thuyết Brønsted – Lowry, vì nó nhường H+ cho NaOH. (c) Đúng: mC6H5NH2 = 61,5.80%.93/123 = 37,2 gam (d) Đúng, aniline ít tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane, vì vậy aniline sẽ ưu tiên di chuyển từ pha nước sang pha hữu cơ, từ đó ta sẽ tách được aniline khỏi nước bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng. Đuổi dung môi

Xem thêm

Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau:

(a) Sai, X dạng MClx.kH2O mM/mCl = M/(35,5x) = 24,79/29,83 —> M = 29,5x Chọn x = 2, M = 59: M là Ni nNi : nO = 1 : k = 24,79/59 : 40,35/16 —> k = 6 X là NiCl2.6H2O (b) Đúng, các phối tử H2O hoặc Cl- trong phức chất [Ni(H2O)6]2+, [NiCl4]2- đều có dung lượng phối trí là 1. (c) Đúng, cân bằng trên có chiều thuận thu nhiệt nên khi ngâm vào nước lạnh (giảm nhiệt độ) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. Do đó dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh (xuất hiện

Xem thêm

Quặng vàng tồn tại trong tự nhiên thường có hàm lượng vàng thấp. Phương pháp tách vàng phù hợp hiện nay là phương pháp Cyanide

(a) Đúng, thủy luyện là phương pháp dùng các dung dịch hóa chất (như KCN, acid, base…) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại khỏi quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch phức/muối. (b) Đúng, Au hoạt động hóa học rất kém, Zn lại tan trong dung dịch HCl, vì vậy để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl dư: Zn tan hết, chất rắn còn lại là Au. (c) Đúng, Au là chất bị oxi hóa (chất khử); O2 là

Xem thêm

Poly(ethylene terephthalate) (PET) là một polymer nhiệt dẻo phổ biến với nhiều ứng dụng nhờ vào tính chất trong suốt, nhẹ và độ bền cao.

(a) Đúng (b) Đúng, phản ứng trùng ngưng giữ nguyên cấu trúc vòng benzene từ acid ban đầu và đưa nó vào mạch polymer. Mỗi mắt xích của PET cũng sẽ chứa một vòng benzene. (c) Sai, PET đúng là một polyester (có nhóm chức -COO- trong mạch chính). Tuy nhiên, các liên kết ester rất kém bền trong môi trường kiềm (và cả môi trường acid mạnh) do dễ bị thủy phân. (d) Sai, PET là polymer tổng hợp, nó được tạo ra từ các monomer bằng phản ứng trùng ngưng.

Xem thêm

Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl bromide là:

A. Đúng, Br có độ âm điện lớn hơn C nên liên kết C-Br phân cực về phía Br. B. Sai, không có sự hình thành một liên kết π mới. Trong chất trung gian, liên kết σ C-Br chưa đứt hẳn, liên kết σ C-O cũng chưa hình thành xong (miêu tả các liên kết này bằng nét đứt đoạn). Vì vậy có thể hiểu giai đoạn (∗), có sự phá vỡ ½ liên kết σ và hình thành ½ liên kết σ mới. C. Đúng, (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp có

Xem thêm

Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?

Câu 1. A. Sai, các đơn vị tạo nên saccharose đã dùng những nhóm -OH hemiacetal, hemiketal để liên kết với nhau nên saccharose không còn mở vòng được nữa, do đó saccharose không có phản ứng tráng bạc. B. Đúng, saccharose thuộc loại disaccharide nên có phản ứng thủy phân trong môi trường acid. C. Đúng D. Đúng, saccharose có nhiều -OH gắn với C liền kề nên có tính chất của polyalcohol: Hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch xanh lam. Câu 2. A. Đúng, saccharose là disaccharide có công thức phân tử C12H22O11. B. Đúng, saccharose có nhiều -OH gắn với C

Xem thêm

Cho các phát biểu sau về tính chất của aniline (phenylamine):

(a) Sai, aniline có tính base nhưng rất yếu nên không làm quỳ tím ẩm đổi màu. (b) Đúng: C6H5NH2 + HCl —> C6H5NH3Cl (muối tan, không màu). (c) Sai, gốc thơm làm giảm tính base, gốc no làm tăng tính base so với NH3, vì vậy tính base của C6H5NH2 kém CH3NH2. (d) Đúng, -NH2 hoạt hóa vòng thơm làm phản ứng thế xảy ra dễ dàng, nó định hướng thế vào các vị trí o, p và tạo ra sản phẩm 2,4,6-tribromoaniline (kết tủa, màu trắng).

Xem thêm

Phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) từ acetic acid, isoamyl alcohol, xúc tác H2SO4 đặc thuộc loại phản ứng

A. Hydrogen hoá: Là phản ứng cộng H2 vào liên kết bội hoặc nhóm chức. B. Trùng ngưng: Là phản ứng kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành polymer đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (như H2O). Dầu chuối là một phân tử nhỏ (monomer), không phải polymer. C. Ester hóa: đây chính là phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) từ acetic acid, isoamyl alcohol, xúc tác H2SO4 đặc. D. Hydrate hoá: Là phản ứng cộng H2O vào liên kết đôi hoặc liên kết ba

Xem thêm

Phương pháp nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq)?

A. Phương pháp kết tinh: Dùng để tách chất dựa trên độ tan, không phải phương pháp định tính đặc trưng cho riêng K+. B. Phương pháp thử màu ngọn lửa dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq): Khi đưa một hợp chất của K vào ngọn lửa không màu, các electron trong nguyên tử K sẽ hấp thụ năng lượng, nhảy lên mức năng lượng cao hơn rồi quay trở lại trạng thái cơ bản. Quá trình này giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng màu tím đặc trưng. C. Phương pháp điện phân: Dùng để điều

Xem thêm

Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó

Từ cấu tạo cho thấy mỗi phối tử H2O chỉ tạo 1 liên kết σ với nguyên tử trung tâm nên dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất đã cho là 1. Từ cấu tạo cho thấy mỗi phối tử C2O42- tạo 2 liên kết σ với nguyên tử trung tâm nên dung lượng phối trí của mỗi phối tử C2O42- trong phức chất đã cho là 2.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!