Ion X2- có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s2 2s2 2p6.
Ion X2- có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s2 2s2 2p6. Nguyên tố X là A. O (Z = 8). B. F (Z = 9). C. Ne (Z = 10). D. Mg (Z = 12).
Xem thêmIon X2- có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s2 2s2 2p6. Nguyên tố X là A. O (Z = 8). B. F (Z = 9). C. Ne (Z = 10). D. Mg (Z = 12).
Xem thêmDãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là A. Na, Cr, K. B. Na, Ba, K. C. Na, Fe, K. D. Ni, Ba, Ca.
Xem thêmArtemisinin (X) là hợp chất được chiết xuất từ lá cây thanh hao hoa vàng, đóng vai trò quan trọng trong các loại thuốc điều trị sốt rét hiện nay. Thành phần phần trăm theo khối lượng của X gồm: 63,83% C; 28,37% O và còn lại là H. Khi phân tích X bằng phương pháp khối phổ, peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 282. Công thức phân tử của X là A. C15H22O4. B. C14H18O6. C. C15H22O5. D. C16H26O4.
Xem thêmHình ảnh dưới đây mô tả về sự ăn mòn của gang, thép trong không khí ẩm: Cho các phát biểu sau về quá trình ăn mòn trên: (1) Dạng ăn mòn chủ yếu là ăn mòn hóa học. (2) Khi xảy ra sự ăn mòn, carbon đóng vai trò là cực âm (anode) và iron (sắt) là cực dương (cathode). (3) Khi xảy ra sự ăn mòn, oxygen đóng vai trò là chất oxi hoá. (4) Nếu gang, thép được ngâm trong dầu hỏa hoặc dầu nhờn sẽ chống được ăn mòn. (5) Khi xảy ra ăn mòn, có
Xem thêmThuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động, giảm chú ý và chứng ngủ rũ. Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride được điều chế theo sơ đồ sau: Để sản xuất 3 triệu hộp thuốc ritalin loại 20 viên/hộp với hiệu suất là 78% tính theo ritalinic acid hydrochloride thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu tấn ritalinic acid hydrochloride? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem thêmCấu trúc của lactose (thành phần chính của đường sữa) được cấu tạo bởi 2 đơn vị monosaccharide là glactose và glucose a) Ở nhiệt độ thường lactose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam b) Trong số 8 nhóm OH chỉ có 1 nhóm OH ở vị trí số 1 tác dụng được với CH3OH (xúc tác HCl khan) c) Lactose tác dụng được với thuốc thử Tollens d) Galactose và glucose là monosaccharide có cấu trúc hoàn toàn giống nhau
Xem thêmLactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng
Xem thêmHợp chất hữu cơ X mạch hở có chứa 2 nhóm hydroxyl (-OH) và 1 nhóm carbonyl (C=O) trong phân tử. X có công thức phân tử là C3H6O3. Biết rằng mỗi nguyên tử carbon trong X chỉ liên kết tối đa với 1 nhóm hydroxyl. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn với chất X?
Xem thêmEnzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH … Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “nhiệt độ càng tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác của enzyme amylase xảy ra càng nhanh”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở pH không đổi (pH = 7) tại
Xem thêmTrong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn theo sơ đồ sau: Nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất được cho trong bảng sau: Chất…………………. Na2CO3(s)…. NaHCO3(s)…. CO2(g)…. H2O(g) (kJ/mol)… -1130,70……. -950,81……. -393,51…… -241,80 a) Phương trình hóa học chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(s). b) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách biệt bằng phương pháp kết tinh. c) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình
Xem thêmA là a – amino acid no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm COOH. Cho A tác dụng với 110 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch B. Để tác dụng hết các chất trong B cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được 14,47 gam muối. X là tripeptide tạo bởi từ A. Thủy phân m gam X thu được 7,12 gam A; 12,8 gam đipeptit. Giá trị của m là: A. 18,48 gam. B. 19,26 gam. C. 21,32 gam. D. 23,36 gam.
Xem thêmGlycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy các amino acid với công thức phân tử là C2H5NO2. Cho các phát biểu sau: (1) Glycine thuộc loại β-amino acid. (2) Glycine vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl. (3) Ở điều kiện thường glycine là chất lỏng, tan tốt trong nước. (4) Khi đặt vào điện trường, ở pH = 2 glycine nhận proton trở thành cation di chuyển về cực âm. Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ
Xem thêmPVC hay poly(vinyl chloride) là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… Phần trăm khối lượng của chlorine có trong một mắt xích của phân tử PVC là a% (kết quả làm tròn đến hàng phần chục). Giá trị của a là bao nhiêu?
Xem thêmThủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium oleate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Xem thêmPhương pháp thích hợp để thu được Mg từ MgCl2 là A. dùng potassium khử ion Mg2+ trong dung dịch. B. điện phân MgCl2 nóng chảy. C. nhiệt phân MgCl2. D. điện phân dung dịch MgCl2.
Xem thêmXét phản ứng sau: X(s) + FeSO4(aq) → XSO4(aq) + Fe(s). Kim loại X là A. Na. B. Ba. C. Cu. D. Zn.
Xem thêmCho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp……. Fe2+/Fe….. Cu2+/Cu…… Zn2+/Zn…… Ag+/Ag E° (V)…… -0,44……… +0,34……….. -0,76…….. +0,80 Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 1,56 V? A. Cu-Ag. B. Zn-Fe. C. Fe-Cu. D. Zn-Ag.
Xem thêmSalicylic acid có phản ứng với dung dịch bromine (Br2) hay không ạ, và nếu phản ứng thì theo tỉ lệ nào?
Xem thêmPhát biểu nào sau đây sai? A. Palmitic acid là acid béo no. B. Công thức phân tử của ethyl acetate là C4H8O2. C. Chất béo là diester của glycerol. D. Thành phần chính của dầu dừa là chất béo.
Xem thêmPhương pháp tách chất bằng cách làm bay hơi một chất lỏng và sau đó ngưng tụ hơi bằng cách làm lạnh được gọi là phương pháp A. sắc kí cột. B. chiết. C. chưng cất. D. kết tinh.
Xem thêmHợp chất nào sau đây thuộc loại protein? A. Albumin. B. Alanine. C. Tristearin. D. Tinh bột.
Xem thêm