Salicylic acid có phản ứng với dung dịch bromine (Br2)
Salicylic acid có phản ứng với dung dịch bromine (Br2) hay không ạ, và nếu phản ứng thì theo tỉ lệ nào?
Xem thêmSalicylic acid có phản ứng với dung dịch bromine (Br2) hay không ạ, và nếu phản ứng thì theo tỉ lệ nào?
Xem thêmPhát biểu nào sau đây sai? A. Palmitic acid là acid béo no. B. Công thức phân tử của ethyl acetate là C4H8O2. C. Chất béo là diester của glycerol. D. Thành phần chính của dầu dừa là chất béo.
Xem thêmPhương pháp tách chất bằng cách làm bay hơi một chất lỏng và sau đó ngưng tụ hơi bằng cách làm lạnh được gọi là phương pháp A. sắc kí cột. B. chiết. C. chưng cất. D. kết tinh.
Xem thêmHợp chất nào sau đây thuộc loại protein? A. Albumin. B. Alanine. C. Tristearin. D. Tinh bột.
Xem thêmTác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là A. NH3, NO2. B. CO, SO2. C. CO, NH3. D. NO2, SO2.
Xem thêmNước Javel được tạo thành từ phản ứng sau: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Trong phản ứng này Cl2 đóng vai trò A. vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa. B. chỉ là chất oxi hóa. C. vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường. D. chỉ là chất khử.
Xem thêmCác kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng? A. Tính dẫn nhiệt. B. Tính dẫn điện. C. Có ánh kim. D. Có nhiệt độ nóng chảy cao.
Xem thêmTrong phân tử chất nào sau đây chỉ chứa liên kết sigma (σ)? A. HC≡CH. B. CH2=CH2. C. CH3-CH2-OH. D. CH3-CH=O.
Xem thêmDung dịch 37 – 40% của X trong nước được gọi là formalin và được dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế, tiệt trùng. X là A. CH3COCH3. B. CH3OH. C. CH3COOH. D. HCH=O.
Xem thêmPhát biểu nào sau đây đúng? A. Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước. B. Kim loại Li được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa. C. Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs. D. Trong tự nhiên các kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Xem thêmXét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp cyanide. • Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan: 4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH • Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện: 2Na[Au(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Au Trong giai đoạn 2, để tạo ra 250 kg vàng người ta đã sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 25% so với lượng cần thiết.
Xem thêmAniline (C6H5NH2) là một amine thơm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm và hóa chất khác. Tuy nhiên, aniline là chất độc và có thể gây hại cho môi trường nếu không được xử lý đúng cách. Một phương pháp xử lý aniline trong nước thải công nghiệp là oxy hóa aniline thành acid picric (2,4,6-trinitrophenol), một chất ít độc hơn và có thể được sử dụng làm thuốc nổ hoặc chất nhuộm. • Bước 1: Nitro hoá aniline để tạo 2,4,6-trinitroaniline C6H5NH2 + 3HNO3 đặc → C6H2(NO2)3NH2 + 3H2O •
Xem thêmCông ty Vedan Việt Nam sản xuất bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) từ nguyên liệu chính là tinh bột sắn. Quy trình sản xuất gồm các bước chính sau: • Bước 1: Thủy phân tinh bột sắn thành glucose: Tinh bột sắn được thủy phân thành glucose nhờ xúc tác axit hoặc enzyme. • Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid: Glucose được lên men bởi vi sinh vật để chuyển hóa thành glutamic acid. C6H12O6 → HOOC-CH(NH2)-(CH2)2-COOH + sản phẩm phụ • Bước 3: Cho glutamic acid thu được phản ứng với dung dịch sodium hydroxide (NaOH)
Xem thêmCấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như sau: Khi thủy phân (X) trong môi trường acid thu được sản phẩm có chứa acid béo omega-3 và omega-9. Số nguyên tử hydrogen trong 1 phân tử acid béo omega-3 là bao nhiêu?
Xem thêmMột công ty X sản xuất thép (chứa 1% C về khối lượng, còn lại là Fe) với công nghệ là lò luyện thép Martin. Phản ứng luyện thép trong lò là: FexOy + C → Fe + CO2 Nguyên liệu công ty X sử dụng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa 50% Fe3O4; 49% Fe; 1% C theo khối lượng) và gang (với 4% khối lượng C, còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép vừa đủ cần 100 tấn gang và m tấn sắt phế liệu. Giá trị của m là? (Kết quả làm tròn tới
Xem thêmSorbic acid hay 2,4-hexadienoic acid là carboxylic acid đơn chức. Sorbic acid được dùng làm chất bảo quản trong đồ uống từ sữa, các loại phomat, quả khô, mứt, kẹo cao su, mỳ ống, mỳ sợi, … theo TT 24/2019/TT-BYT về mức sử dụng tối đa phụ gia trong thực phẩm (ML) thì sorbic acid có giá trị ML là 1000 mg/kg đối với đồ uống từ sữa dạng lỏng có hương vị (sữa tươi có hương vị, sữa chua vị trái cây, …). a) Sorbic acid có công thức phân tử là C6H8O2. b) Dung dịch sorbic acid làm
Xem thêmMuối CrCl3 khan có màu tím. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu xanh lá cây (có chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu tím (giấy Y). Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước. a) CrCl3 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp. b) Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O). c) Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cộng
Xem thêmPin kẽm-mangan (Zn-MnO2) là loại pin phổ biến trong các thiết bị điện tử do giá thành thấp và an toàn. Tuy nhiên, loại pin này thường có tuổi thọ ngắn do phản ứng phụ làm giảm hiệu suất hoạt động. Một nhóm học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ KOH đến hiệu suất và tuổi thọ của pin Zn-MnO2. Thí nghiệm được tiến hành như sau: • Bước 1: Pha các dung dịch KOH với nồng độ 2M, 6M, 10M. • Bước 2: Lắp ráp pin Zn-MnO2 – Điện cực cực âm (anode): Dùng tấm kẽm (Zn).
Xem thêmVôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu mùa vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3000m2 với hàm lượng 8kg/100m2 là
Xem thêmQuá trình chuyển hóa ammonium chloride (NH4Cl) từ dạng khan sang dạng dung dịch (bằng cách hòa tan vào nước) là một quá trình thu nhiệt. Sự giảm nhiệt độ khi phản ứng hòa tan ammonium chloride vào nước giúp nó được ứng dụng trong các túi chườm giảm đau, giảm viêm 1 cách tạm thời. NH4Cl(s) –> NH4Cl(aq) Một túi chườm lạnh chứa 20 gam muối và 100 mL nước cất (D=1,0 g/mL) thì khi hoạt động nhiệt độ của túi bằng bao nhiêu độ C ? Biết rằng: Nhiệt độ cần để nâng nhiệt độ của 1g sản
Xem thêmCho sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol, điều kiện thích hợp): (1) A + B → C (2) C + B → D (3) D + B → E (4) E + H₂ → F Biết rằng: – Thành phần khối lượng nguyên tố trong chất F: 44,18% carbon; 8,82% hydrogen; 47,00% oxygen; MF = 136 (g/mol) – 13,6 gam F phản ứng vừa đủ với 40,8 gam (CH₃CO)₂O tạo thành sản phẩm G và CH₃COOH. Xác định công thức cấu tạo của các hợp chất: A, B, C, D, E, F và G. Viết các
Xem thêm