Các loại nước uống được đánh số thứ tự và thành phần như sau:
Các loại đồ uống chứa protein sẽ cho kết quả dương tính với thuốc thử biuret, gồm mẫu (2) và (4).
Xem thêmCác loại đồ uống chứa protein sẽ cho kết quả dương tính với thuốc thử biuret, gồm mẫu (2) và (4).
Xem thêm10,4 gam mẫu chứa Zn (x mol) và Cu (y mol) —> 65x + 64y = 10,4 ne = 2x + 2y = It/F —> x = 0,0128; y = 0,1495 —> %Cu = 92%
Xem thêmC(s) + O2(g) —> CO2(g) = -393,50 kJ. Bảo toàn năng lượng: 71,68%.nC.393,5 = 179,2.1000.80%/100 —> nC = 5 kmol nCO2 tổng = nCO2 (từ CaCO3) + nCO2 (từ C) = 1000.80%/100 + 5 = 13 kmol
Xem thêmC9H16 có 2C=C để tạo 3 sản phẩm ozone phân CH3COCH3, CH2(CHO)2 và CH3CH2CHO thì C9H16 có cấu tạo là: (CH3)2C=CH-CH2-CH=CH-CH2-CH3 Y có cấu tạo: (CH3)2CBr-CHBr-CH2-CHBr-CHBr-CH2-CH3 Nhánh -CH3 ở C số 2, các nhóm thế -Br ở C số 2, 3, 5, 6 —> Tổng vị trí là 18.
Xem thêmSố electron độc thân lớn nhất so với các kim loại trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất là 6e (trong 3d5 4s1). Đây là cấu hình electron của Cr (Z = 24).
Xem thêm( đã chỉnh sửa ) Câu c. Phân tích giả thiết đề bài, ta rút ra: Khi một phản ứng có hằng số tốc độ k lớn, thì nhiệt độ sẽ làm tốc độ phản ứng thay đổi mạnh hơn. – Cái sai thứ nhất : Câu nói “k càng lớn thì phản ứng càng nhạy với nhiệt độ” là ngụy biện nhân quả, vì: K là kết quả của Ea và T không phải là nguyên nhân dẫn đến độ nhạy với T – Nếu bỏ qua cái sai thứ nhất, thì vẫn còn một cái sai nữa: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phản ứng không
Xem thêmx = 6 (nằm trong 3C=C và 3C=O) y = 3 (chỉ C=C cộng được H2) —> x + y = 9
Xem thêm(a) Sai, dung dịch CH3NH2 làm dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng. (b) Đúng, phenolphthalein là chất chỉ thị acid – base nên dựa vào sự chuyển màu của phenolphthalein cũng chứng minh được CH3NH2 có tính base. (c) Đúng, khói trắng là các hạt nhỏ CH3NH3Cl. (d) Đúng, CH3NH2 có thể nhận proton từ HCl ngay cả không có dung môi nước, khi đó CH3NH2 thể hiện tính base.
Xem thêm(a) Đúng, Ca(OH)2 là chất ít tan nên sẽ hình thành kết tủa khi nồng độ Ca2+ và OH- đủ lớn. (b) Sai, Ca(OH)2 có độ tan lớn hơn Mg(OH)2 (0,175 > 0,00125). (c) Đúng Nồng độ không phụ thuộc lượng dung dịch nên: Vdd = (0,173 + 100)/1,01 = 99,181188 mL nCa(OH)2 = 0,173/74 = 0,0023378 —> CM = 0,0023378.1000/99,181188 = 0,02357M (d) Đúng [Ca2+] = 20.0,01/50 = 0,004 [OH-] = 30.0,1/50 = 0,06 —> [Ca2+].[OH-]² = 1,44.10^-5 > 5,4.10-6 nên có kết tủa Ca(OH)2.
Xem thêmZ là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 X là CH3COOH; Y là (CH3)2CHCH2CH2OH (a) Sai, phản ứng tạo ra Z từ X và Y là phản ứng ester hóa. Xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm. (b) Đúng. (c) Sai, Y là alcohol bậc I (nhóm -OH gắn với C bậc I). (d) Sai: Ban đầu: nX = 0,05; nY = 0,04 —> Hiệu suất tính theo Y. nY phản ứng = nZ = 0,03 —> H = 0,03/0,04 = 75%
Xem thêmSorbitol là alcohol đa chức, mỗi phân tử có 6 nhóm chức alcohol (-OH): HOCH2-[CHOH]4-CH2OH
Xem thêmĐể phân biệt các ion Li+, Na+, K+ sử dụng màu ngọn lửa khi đốt: Li+ (màu đỏ son), Na+ (màu vàng), K+ (màu tím).
Xem thêmA. Sai, thứ tự điện phân tại cathode là: Cu2+ + 2e —> Cu 2H+ + 2e —> H2 (H+ sinh ra từ bên anode di chuyển sang). Vậy ban đầu không có khí thoát ra ở cathode. B. Sai, nước có tham gia vào quá trình điện phân tại anode: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e C. Đúng, khối lượng cathode tăng lên do có Cu2+ bám vào bản điện cực. D. Sai, nồng độ Cu2+ giảm dần.
Xem thêmTăng sử dụng các loại bao bì, túi nylon làm tăng ô nhiễm nhựa, đi ngược lại với mục tiêu bảo vệ môi trường.
Xem thêmỞ điều kiện thường, kim loại Mg trong nhóm IIA phản ứng chậm với nước, các kim loại Ca, Sr, Ba phản ứng nhanh: Mg + 2H2O —> Mg(OH)2 + H2
Xem thêmNhờ tính dẻo mà ta có thể uốn cong được kim loại. Khi có lực tác dụng (ví dụ như uốn, rèn), các lớp ion có thể trượt qua nhau mà liên kết kim loại không bị phá vỡ hoàn toàn → Kim loại không bị vỡ mà bị biến dạng → Cho phép uốn cong, kéo sợi, rèn dập.
Xem thêmX là CH3CH2CH2NH2 (propan-1-amine): CH3CH2CH2NH2 + HNO3 —> CH3CH2CH2OH + N2 + H2O
Xem thêmC15H31COOC30H61 chỉ có 1 nhóm chức (chức ester) và các gốc -C15H31, -C30H61 đều no nên ester này thuộc loại no, đơn chức.
Xem thêmTrong phức chất [Fe(H2O)6]2+, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho – nhận trong đó O của H2O có các cặp electron hóa trị chưa liên kết sẽ cho vào các obital trống của Fe2+.
Xem thêmCo2+/Co có thế điện cực chuẩn lớn nhất nên Co2+ có tính oxi hoá mạnh nhất.
Xem thêmY dạng (Gly)(Ala)(Val), trong đó amino acid đầu C là valine, amino acid đầu N là glycine nên cấu tạo của Y là: Gly-Ala-Val.
Xem thêm