Carbohydrate nào sau đây không tồn tại ở dạng mở vòng?
Saccharose không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không tồn tại ở dạng mở vòng.
Xem thêmSaccharose không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không tồn tại ở dạng mở vòng.
Xem thêmVới phân tử khối lớn, số mắt xích không giống nhau giữa các phân tử trong cùng một polymer nên polymer không tan trong nước, không có nhiệt độ nóng chảy xác định và khó bay hơi. Phát biểu đúng là: Polymer bị nóng chảy khi đun nóng gọi là polymer nhiệt dẻo.
Xem thêmChất béo là triester của glycerol và acid béo nên khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được alcohol glycerol (C3H5(OH)3).
Xem thêmHCl không thể làm mềm loại nước cứng trên vì không loại bỏ được Mg2+, Ca2+ ra khỏi nước.
Xem thêmThành phần hóa học chính của quặng bauxite là Al2O3.2H2O. Các tạp chất trong quặng bauxite thường là Fe2O3, SiO2, TiO2. Các tạp chất được loại bỏ nhờ quy trình Bayer.
Xem thêmCác số mol dưới đây đều có đơn vị là mmol: nMg(OH)2 = x và nAl(OH)3 = y —> 58x/78y = 800,4/3030,3 nH+ = 2x + 3y = 2,5.1000.(0,1 – 0,0001) —> x = 23,90947; y = 67,31035 Số gói thuốc = 58x/800,4 = 2 gói (Hoặc số gói thuốc = 78y/3030,3)
Xem thêmCó 5 chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp, gồm: (1)(2)(4)(5)(6)
Xem thêmm chitin max = 1000.17,2% = 172 kg
Xem thêmnKNO3 = 1000.75,75%/101 = 7,5 nS = 1000.10%/32 = 3,125 nC = 1000.14,25%/12 = 11,875 2KNO3 + 3C + S → N2↑ + 3CO2↑ + K2S —> nCO2 = 3nS = 9,375 (tính theo chất hết) —> V CO2 = 232 L
Xem thêm(a) Sai, tại thời điểm 3h, phản ứng (1) đã dừng lại vì lúc này sobitol đã hết, phản ứng (2) đang xảy ra, nồng độ isosorbide tăng và nồng độ 1,4-anhydrosorbitol giảm. (b) Đúng, tốc độ trung bình của quá trình điều chế isosorbide trong 3 giờ đầu là 0,042/3 = 0,014 mol/kg.h. (c) Sai, sau 15h hệ đã đạt trạng thái cân bằng, thêm chất xúc tác không làm cân bằng bị dịch chuyển. (d) Đúng
Xem thêm(a) Sai: nZn = 0,02 t = ne.F/I = 0,02.2.96500/1,5 = 2573s ≈ 43 phút (b) Đúng, chìa khóa là cathode (Zn2+ + 2e —> Zn) (c) Đúng, thanh Zn là anode (Zn —> Zn2+ + 2e) (d) Đúng, nguồn điện lưới được hạ áp và chỉnh lưu về điện một chiều với điện áp phù hợp.
Xem thêm(a) Đúng, các sản phẩm phụ sinh ra do C2H5OH bị oxi hóa hoặc ester hóa. (b) Đúng (c) Sai nC2H5OH ngày thứ 10 = 2 —> nC6H12O6 phản ứng = 1 —> H = 1.180/300 = 60% (d) Sai, tinh bột lên men qua 2 giai đoạn mới tạo ra C2H5OH ((C6H10O5)n —> C6H12O6 —> C2H5OH)
Xem thêmSố C = 88.54,54%/12 = 4 Số H = 88.9,09%/1 = 8 Số O = (88 – 12.4 – 1.8)/16 = 2 X có CTPT là C4H8O2, CTĐGN là C2H4O X được điều chế từ một acid và một alcohol có cùng số nguyên tử C —> Cấu tạo CH3COOC2H5. (a) Sai (b) Đúng (c) Đúng, ngoài CH3COOC2H5 thì C4H8O2 còn 5 đồng phân đơn chức khác: HCOOCH2CH2CH3 HCOOCH(CH3)2 CH3CH2COOCH3 CH3CH2CH2COOH (CH3)2CHCOOH (d) Sai, được điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa ethyl alcohol và acetic acid.
Xem thêmA. Đúng, C6H5CH3 tác dụng với Br2 (Fe, t°) và dung dịch KMnO4 (t°). Các phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường. B. Đúng, các sản phẩm tương ứng là C6H5-CHBr-CH2Br và C6H5-CHOH-CH2OH. C. Đúng (tương tự như toluen). D. Sai.
Xem thêmA. Sai, hydrate hóa ethene và ethyne nhận được sản phẩm tương ứng là C2H5OH và CH3CHO. B. Sai, liên kết ba C≡C bền hơn liên kết đôi C=C. C. Sai, C2H4 làm nhạt màu dung dịch nhanh hơn C2H2. D. Sai, góc liên kết HCC trong phân tử ethene và ethyne lần lượt là 120° và 180°.
Xem thêmPhối tử của cầu nội Ag[(NH3)2]+ là NH3.
Xem thêmA. Đúng, anethole là chất lỏng nhẹ hơn nước (0,998 g/cm³ so với 1 g/cm³ của nước), làm mất màu dung dịch nước bromine do có C=C ở nhánh. B. Đúng, trong phân tử anethole có bốn liên kết pi trong 4C=C. C. Đúng, anethole không tan trong nước ở điều kiện thường nên có thể tách anethole bằng phương pháp chiết. Tuy nhiên khối lượng riêng ít chênh lệch nên có thể dùng thêm NaCl bão hòa để hỗ trợ tăng khối lượng riêng cho H2O. D. Sai, anethol có CTPT là C10H12O, %C = 12.10/148 = 81,08%.
Xem thêmMn2+ + 2OH- → Mn(OH)2 2Mn(OH)2 + O2 → 2MnO(OH)2 MnO(OH)2 + 4H+ + Mn2+ → 2Mn3+ + 3H2O 2Mn3+ + 3I- → 2Mn2+ + I3- I3- + 2S2O32- → 3I- + S4O62- nO2 = x —> nMnO(OH)2 = 2x —> nMn3+ = 4x —> nI3- = 2x —> nS2O32- = 4x = 10,5.9,8.10^-3 = 0,1029 mmol —> x = 0,025725 mmol mO2 = 32x = 0,8232 mg Hàm lượng (mg/L) của O2 = 0,8232/0,1 = 8,232 mg/L
Xem thêmKhi sản xuất vỏ đồ hộp người ta thường mạ thiếc (Sn) lên bề mặt thép bằng phương pháp điện phân, trong đó: + Anode làm bằng Sn. + Cathode làm bằng vỏ đồ hộp cần mạ (Chọn A)
Xem thêmNguyên tố X là iodine. Vai trò của iodine: + Cần thiết cho hoạt động của tuyến giáp (tổng hợp hormone thyroxin). + Ngăn ngừa bướu cổ. + Phòng ngừa khuyết tật trí tuệ, đặc biệt ở trẻ em (thiếu iodine có thể gây thiểu năng trí tuệ bẩm sinh). Chú ý: Chlorine có trong muối ăn (NaCl), nhưng không phải là nguyên tố cần thiết cho tuyến giáp.
Xem thêmLoại phân có tác dụng như trên là phân đạm: + Kích thích tăng trưởng mạnh, đặc biệt ở thân, lá. + Tăng khả năng đẻ nhánh, ra nhiều lá xanh → tăng hiệu quả quang hợp. + Cây sinh trưởng nhanh, có màu xanh mướt. + Quan trọng trong giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng (giai đoạn phát triển thân, lá).
Xem thêm