Tính chất vật lý nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
Tính cứng của kim loại không phải do các electron tự do gây ra. Tính cứng của kim loại phụ thuộc vào kiến trúc mạng tinh thể, liên kết kim loại…
Xem thêmTính cứng của kim loại không phải do các electron tự do gây ra. Tính cứng của kim loại phụ thuộc vào kiến trúc mạng tinh thể, liên kết kim loại…
Xem thêmA sai, giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Brδ+ tạo thành phần tử mang điện dương.
Xem thêmD sai, phản ứng chuyển X thành Y thuộc loại phản ứng oxi hoá ion trung tâm, phối tử và số lượng phối tử không thay đổi.
Xem thêmAg được tạo ra ở cực dương: Ag+ + 1e → Ag Ni bị hòa tan ở cực âm: Ni → Ni2+ + 2e —> B Đúng
Xem thêmYou do not have permission to read this answer.
Xem thêmE°Cu2+/Cu < E°Fe3+/Fe2+ nên: + Tính oxi hóa Cu2+ < Fe3+ + Tính khử Cu > Fe2+ —> Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử thành ion Fe2+ bởi kim loại Cu: Cu + Fe3+ —> Cu2+ + Fe2+
Xem thêmX là (NH4)2SO4: (NH4)2SO4 + NaOH —> Na2SO4 + NH3 + H2O (NH4)2SO4 + BaCl2 —> BaSO4 + NH4Cl Khí mùi khai là NH3. Kết tủa trắng không tan trong HNO3 là BaSO4.
Xem thêmCH3CH2NH2 là amine bậc một vì chỉ 1H- trong NH3 được thay thế bởi gốc ethyl.
Xem thêm(1) Sai, menthol là alcohol đơn chức. (2) Đúng, công thức phân tử của Menthol là C10H20O, thuộc dạng CnH2n-1OH. (3) Sai, tên thay thế của Menthol là 2-isopropyl-5-methylcyclohexan-1-ol. (4) Sai (5) Đúng, oxi hóa Menthol bằng CuO, đun nóng thu được menthone:
Xem thêmThành phần hóa học chính của Trona là Na2CO3.NaHCO3.2H2O.
Xem thêmCông thức của palmitic acid là C15H31COOH.
Xem thêmCả 4 phương pháp đều có khả năng làm mềm nước có tính cứng tạm thời: (1) M(HCO3)2 —> MCO3 + CO2 + H2O (2) M(HCO3)2 + K2CO3 —> MCO3 + KHCO3 (3) M2+ bị hấp thụ và được thay thế bởi cation không có tính cứng. (4) M(HCO3)2 + Ca(OH)2 —> MCO3 + CaCO3 + H2O
Xem thêm(1) Đúng: Na + H2O —> NaOH + H2 Dung dịch NaOH làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng. (2) Đúng, Mg phản ứng chậm với H2O ở nhiệt độ thường. (3) Đúng, khi đun nóng, Mg phản ứng với H2O nhanh hơn, độ tan của Mg(OH)2 cũng tăng nên ống nghiệm thứ hai có màu hồng. (4) Đúng (5) Sai, Ca tác dụng mạnh với nước nên tan ngay từ bước 2.
Xem thêm(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 —> (C17H35COO)3C3H5 m chất béo no = 24.890/884 = 24,2 tấn
Xem thêmmAg = 1000.0,25.0,8 = 200 —> mC6H12O6 = 200.180/(2.108.95%) = 175 gam
Xem thêmnEster : nKOH = 1 : 2 —> Ester 2 chức nKOH = 8,4/56 = 0,15 —> nEster = n muối = 0,15/2 = 0,075 —> M muối = 12,45/0,075 = 166: Muối là (COOK)2 M ester = 10,95/0,075 = 146 —> (COOC2H5)2.
Xem thêmad ơi ở chỗ Δm thì m(h2o) là của pư nào ạ
Xem thêmCó 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch bromine, gồm: glucose, but-2-ene, aldehyde acetic, vinyl acetate.
Xem thêm(1) Sai, kim loại nhóm IA đều là các kim loại nhẹ, mềm (độ cứng nhỏ). (2) Đúng, miếng gang hình thành các cặp điện cực Fe-C tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li (không khí ẩm) nên có xảy ra ăn mòn điện hóa. (3) Sai, thu được kim loại ở cathode: CuSO4 + H2O —> Cu (cathode) + O2 (anode) + H2SO4 (4) Sai, tùy mức độ tính khử của kim loại, kim loại có thể không phản ứng với H2SO4 đặc hoặc có thể không khử S+6 xuống sâu.
Xem thêm(a) Đúng, dolomite bị hòa tan trong CO2 và H2O: MCO3 + CO2 + H2O —> M(HCO3)2 (b) Đúng (c) Đúng (d) Sai, dolomite là nguyên liệu quan trọng trong việc sản xuất Mg và Ca qua các quá trình chuyển hóa thành muối dạng MCl2 và điện phân nóng chảy.
Xem thêm(a) Sai, với CuSO4, kết tủa Cu(OH)2 được tạo ra và tan trong CH3NH2 dư. Với FeCl3, kết tủa Fe(OH)3 được tạo ra nhưng không tan trong CH3NH2 dư: CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O —> Cu(OH)2 + (CH3NH3)2SO4 Cu(OH)2 + 4CH3NH2 —> [Cu(CH3NH2)4](OH)2 FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O —> Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl (b) Sai, thí nghiệm 2 có phản ứng màu biuret, Cu(OH)2 bị hòa tan tạo dung dịch màu tím. (c) Đúng, phức chất [Cu(CH3NH2)4](OH)2 có màu xanh lam. (d) Sai, aniline có tính base nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
Xem thêm