Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ: (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH.
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH mC2H5OH = 100.40%.0,8 = 32 kg —> m nguyên liệu = 32.162/(2.46.50%.46%) = 245 kg
Xem thêm(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH mC2H5OH = 100.40%.0,8 = 32 kg —> m nguyên liệu = 32.162/(2.46.50%.46%) = 245 kg
Xem thêmKim loại Cu dư chỉ khử được Fe3+ trong dung dịch Fe(NO3)3 thành Fe2+: Cu + Fe3+ —> Cu2+ + Fe2+ Các kim loại Mg, Al, Zn sau khi khử Fe3+ về Fe2+ sẽ tiếp tục khử Fe2+ về Fe.
Xem thêmQuặng hematite chứa Fe2O3, là nguyên liệu để sản xuất kim loại Fe (iron).
Xem thêmTrong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine III (cả 3H trong NH3 đều bị thay thế bởi gốc hydrocarbon).
Xem thêmnCl2 = nI2 = nNa2S2O3/2 = 2,8.0,01/2 = 0,014 mmol —> 0,1 L A chứa mCl2 = 0,014.71 = 0,994 mg —> Lượng chlorine có trong mẫu A bằng 0,994/0,1 = 9,94 mg/L
Xem thêmCó 4 polymer thiên nhiên trong số các polymer trên, gồm: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (5) tinh bột.
Xem thêm(1) Đúng, tại cathode phản ứng theo thứ tự: Cu2+ + 2e —> Cu 2H2O + 2e —> H2 + 2OH- (2) Sai, tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa nước tạo khí O2: 2H2O —> O2 + 4H+ + 4e (3) Đúng, có Cu bám vào cathode nên khối lượng cathode tăng lên. (4) Đúng, quá trình điện phân lúc đầu sinh H+ nên pH giảm, sau đó lượng dung môi giảm nên pH cũng giảm. (5) Sai, khi mới bắt đầu điện phân, chỉ anode có khí thoát ra.
Xem thêm(a) Đúng (b) Sai, hiệu số nồng độ của một chất gọi là biến thiên nồng độ (ΔC) (c) Đúng (d) Đúng
Xem thêm(a) Sai, tùy cách đo, tốc độ của phản ứng hóa học có thể xác định theo sự thay đổi thể tích theo thời gian (ví dụ đo thể tích CO2 thoát ra để xác định tốc độ phản ứng CaCO3 + HCl) (b) Sai, có thể xác định được tốc độ từ sự thay đổi nồng độ chất tham gia hoặc sản phẩm tạo thành theo thời gian. (c) Sai, có thể xác định tốc độ của một phản ứng theo sự thay đổi khối lượng của chất rắn (ví dụ nung CaCO3) (d) Sai, chúng có giá trị khác nhau
Xem thêmTrong 10 mL X có nFe2+ = 5.0,02.(20,50 + 20,55 + 20,55)/3 = 2,0533 mmol —> Trong 25 mL A (cũng là 100 mL X) có nFe2+ = 20,533 mmol —> Trong 1 L A có nFe2+ = 20,533.40 = 821,32 mmol = 0,82132 mol —> Hàm lượng Fe2+ = 0,82132.56 = 46,0 g/L
Xem thêmE là C4H8O3 (CH3COO-CH2-CH2OH) F là C3H4O4 (HOOC-COOCH3) X là CH3COONa; Y là C2H4(OH)2; Z là (COONa)2; T là CH3OH G là (COOH)2 (a) Đúng (b) Đúng: CH3OH + CO (xt, t°) → CH3COOH (c) Đúng (d) Sai, Y + G tạo các este đa chức, mạch vòng và các chất tạp chức, mạch hở.
Xem thêm(a) Đúng, ở cả 2 ống: Zn —> Zn2+ + 2e (b) Sai, ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học, ống 2 xảy ra đồng thời ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học. (c) Sai, ống 2 thoát khí nhanh hơn ống 1 do ống 2 có ăn mòn điện hóa. (d) Sai, dùng MgSO4 thì không có pin điện hóa do Zn không khử được Mg2+ nên không có cặp kim loại làm điện cực.
Xem thêmThủy phân ester CH3COOCH3 trong dung dịch NaOH thu được methyl alcohol: CH3COOCH3 + NaOH —> CH3COONa + CH3OH
Xem thêmCho X tác dụng với iodine trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu vàng —> X có nhóm CH3CO- Cấu tạo của X: CH3COCH2CH3 Khử X bằng NaBH4 thu được chất hữu cơ Y có cấu tạo CH3CHOHCH2CH3 (butan-2-ol)
Xem thêmAd cho em hỏi, theo đề người ta sử dụng NaCl nồng độ 9.03% thì chỉ sàu số đó để tính thôi chứ ạ, tại sao lại sao lại sài cả 20% thế ạ. Em thắc mắc ạ
Xem thêm5Fe2+ + MnO4- + 8H+ —> 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O nKMnO4 = nFe2+/5 = 0,0245.0,1/5 = 4,9.10^-4 —> %KMnO4 = 4,9.10^-4.158/2,5 = 3,1%
Xem thêmEm nghĩ oxi hóa A thu được chất chứa nhóm chức ketone thôi. Vì định nghĩa ketone là phải gắn vào 2 gốc hydrocarbon chứ ạ ?
Xem thêmTính cứng của kim loại không phải do các electron tự do gây ra. Tính cứng của kim loại phụ thuộc vào kiến trúc mạng tinh thể, liên kết kim loại…
Xem thêmA sai, giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Brδ+ tạo thành phần tử mang điện dương.
Xem thêmD sai, phản ứng chuyển X thành Y thuộc loại phản ứng oxi hoá ion trung tâm, phối tử và số lượng phối tử không thay đổi.
Xem thêmAg được tạo ra ở cực dương: Ag+ + 1e → Ag Ni bị hòa tan ở cực âm: Ni → Ni2+ + 2e —> B Đúng
Xem thêm