Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm dung dịch CuSO4 màu xanh lam đến dư, thu được phức chất chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh lam.
(a) Sai, phức chất tạo ra là [Cu(NH3)4]2+ (b)(c)(d) Đúng
Xem thêm(a) Sai, phức chất tạo ra là [Cu(NH3)4]2+ (b)(c)(d) Đúng
Xem thêmNguyên liệu chứa: mN = 5.18% + 10.46,3% = 5,53 kg mP2O5 = 5.46% = 2,3 kg mK2O = 5.61% = 3,05 kg Nếu dùng toàn bộ N thì: mNPK = 5,53/15% = 36,87 kg Nếu dùng toàn bộ P2O5 thì: mNPK = 2,3/15% = 15,33 kg Nếu dùng toàn bộ K2O thì: mNPK = 3,05/15% = 20,33 kg Vậy phải dùng toàn bộ phân DAP, tối đa thu được 15,33 kg NPK (urea và phân kali dùng một phần)
Xem thêmSơ đồ: C6H10O —> C6H11NO mC6H10O = 10.98/(65%.113) = 13,3 triệu tấn / năm
Xem thêmCó 4 nguyên liệu có tính giặt rửa, gồm CH3[CH2]16COONa, CH3[CH2]14COOK, dịch đun từ quả bồ hòn, CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
Xem thêm10 mL Y chứa Na2CO3 (x mmol), NaHCO3 (y mmol) TN1: nHCl = 2nNa2CO3 + nNaHCO3 + nNaOH ⇔ 50.1 = 2x + y + 50.0,2 (1) TN2: nBaCl2 = nBaCO3 = x + y Bảo toàn điện tích sau khi trung hòa: nCl- = nNa+ ⇔ 2(x + y) + 30.0,2 = 2x + y + 20.1 (2) (1)(2) —> x = 13; y = 14 nNa2CO3 bị chuyển hóa = ½y = 7 nNa2CO3 ban đầu = x + ½y = 20 —> %Na2CO3 bị chuyển hóa = 7/20 = 35%
Xem thêmZ làm quỳ tím chuyển màu hồng —> Z là Glu X và Y cùng dãy đồng đẳng, X có nhiệt độ sôi cao hơn nên nhiều C hơn —> X là Ala; Y là Gly A có dạng (Gly)(Ala)2(Glu)2 Trong A có đoạn Ala-Glu-Glu nên A có 4 cấu tạo với đầu N là Ala: Ala-Glu-Glu-Ala-Gly Ala-Glu-Glu-Gly-Ala Ala-Ala-Glu-Glu-Gly Ala-Gly-Ala-Glu-Glu
Xem thêmSơ đồ: Fe2O3 —> 2Fe m quặng = 8,4.160/(2.56.80%.60%) = 25 tấn
Xem thêm(a) Đúng, kích thước lớn, lực cản sẽ lớn nên khả năng di chuyển về phía điện cực càng kém. (b) Sai, lực hút tĩnh điện tỉ lệ thuận với độ lớn điện tích nên giá trị điện tích càng nhỏ thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng kém. (c) Đúng, chất P là Tyr vì Tyr kích thước nhỏ, điện tích có giá trị lớn nên di chuyển mạnh nhất (gần cực dương nhất). (d) Đúng, Phe điện tích ít, kích thước nhỏ, Phe-Tyr điện tích nhiều nhưng kích thước lớn, chúng đều có ưu điểm và nhược điểm
Xem thêmMg2+/Mg; Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn Fe3+/Fe2+ nên Mg, Zn, Fe, Cu tác dụng với dung dịch Fe3+ ở điều kiện chuẩn.
Xem thêmBài đã có sẵn, bấm đây để xem giải.
Xem thêmAlkane nhỏ nhất là CH4, alkane tổng quát dạng CH4 + kCH2 hay Ck+1H2k+4 Đặt n = k + 1 —> Alkane là CnH2n+2 (k ≥ 0 nên n ≥ 1)
Xem thêmnH2SO4.3SO3 = 0,03 nH2SO4 sau pha trộn = 0,25 —> nH2SO4 (trong dung dịch 98%) = 0,25 – 0,03.4 = 0,13 —> V dung dịch 98% = 0,13.98/(98%.1,84) = 7 mL Lấy khoảng 400 mL H2O vào cốc chia độ 500 mL, thêm từ từ 10,14 gam H2SO4.3SO3 và 7 mL dung dịch H2SO4 98%, thêm nước từ từ cho đủ 500 mL và quấy đều.
Xem thêm(a) Sai (b) Đúng, nguyên tử N còn đôi electron hóa trị tự do chưa liên kết nên có thể nhận thêm H+ (tính base). (c) Đúng (d) Đúng mN = 180.1,1.17% + 6,3.6.14/126 = (180.1,1 + 6,3 + V.1).17,5% —> V = 12 L
Xem thêmX là Ala-Glu-Gly-Ala-Val Ala-Glu-Gly-Ala-Val + 6NaOH —> 2AlaNa + GluNa2 + GlyNa + ValNa + 2H2O nX = nNaOH/6 = 0,03
Xem thêmÝ d đáp án đúng ạ, ad tính sai rồi
Xem thêmĐề biểu tìm mol X chớ có phải mol NaOH đâu ạ, phải chia cho 6 ra 0,03 chứ ad
Xem thêmLớp hexane “trong phễu” tức là đã cho vào trong phễu với nước ép cà rốt rồi nên vẫn có màu chớ ạ
Xem thêmmHNO3 = 1.63.86%/17 = 3,18706 tấn —> V = 3,18706/(60%.1,6) = 3,32 m³
Xem thêmDimethylamine CH3NHCH3 có công thức phân tử là C2H7N.
Xem thêmSaccharose thuộc loại disaccharide do saccharose được tạo bởi 2 gốc monosaccharide (gốc glucose và fructose).
Xem thêm