Điện phân dung dịch CuSO4 với anode là thanh Cu nguyên chất và cathode là một tấm sắt cần mạ đồng
mCu = 85%.64.I.t/(2F) = 21,76 gam mCu = 0,016.S.8,9 —> S = 153 cm²
Xem thêmmCu = 85%.64.I.t/(2F) = 21,76 gam mCu = 0,016.S.8,9 —> S = 153 cm²
Xem thêm(a) Sai, theo phương trình Nernst khi [oxi hóa] giảm thì E giảm. (b) Sai, E°Cu2+/Cu > E°Ni2+/Ni nên Ni đóng vai trò là cực âm (anode), Cu đóng vai trò là cực dương (cathode). (c) Sai: Cu là chất rắn nên [khử] = 1, khi đó: ECu2+/Cu = E°Cu2+/Cu + (0,059.lg0,4)/2 = 0,3283 ENi-Cu = ECu2+/Cu – E°Ni2+/Ni = 0,585V (d) Đúng, Cu2+ bị khử nên K+ di chuyển tới thế chỗ Cu2+. Ni bị oxi hóa nên NO3- di chuyển tới kết hợp với Ni2+ mới giúp trung hòa điện tích.
Xem thêmSố C = 204.47,06%/12 = 8 Số H = 204.5,88%/1 = 12 Số O = 204.47,06%/16 = 6 E là C8H12O6. E có các liên kết C=O, C-O nhưng không có O-H nên E là ester 3 chức. T là HOCH2COOH —> Z là HOCH2COONa X tách nước tạo alkene nên X là alcohol no, đơn chức, mạch hở, ít nhất 2C. Y phản ứng được với thuốc thử Tollens nên Y là HCOONa E là: HCOO-CH2-COO-CH2-COO-CH2-CH2-CH3 HCOO-CH2-COO-CH2-COO-CH(CH3)2 X là C3H7OH; F là C3H6 (a) Đúng: HOCH2COOH + 2Na —> NaOCH2COONa + H2 (b) Sai, X không hòa tan được Cu(OH)2/OH-.
Xem thêm(a) Sai: = –329 + 91,3 – [33,2 + (SO2)] —> (SO2) = -229,1 kJ/mol. (b) Sai, SO3 bị hấp thụ bởi CaO (tạo CaSO4), NO không bị hấp thụ. (c) Đúng Kc = [SO3][NO]/[SO2][NO2] = 3 Khi thêm 1,50 mol NO2 thì nồng độ NO2 lúc này là 2,0M SO2(g) + NO2(g) ⇌ SO3(g) + NO(g) 4,0……….2,0………..3,0………..2,0 x……………x………….x………….x 4,0-x……2,0-x……..3,0+x…….2,0+x Kc = (x + 2)(x + 3) / [(4 – x)(2 – x)] = 3 —> x = 0,8446 —> [NO] = x + 2 = 2,84M (d) Đúng, < 0 nên chiều thuận tỏa nhiệt.
Xem thêmCó, Cu là anode, Ag là cathode: Anode: Cu —> Cu2+ + 2e Cathode: O2 + 4H+ + 4e —> 2H2O
Xem thêmA. Adrenaline: Còn gọi là Epinephrine, được tiết ra khi cơ thể gặp căng thẳng hoặc nguy hiểm. Nó thúc đẩy quá trình phân giải glycogen thành glucose để cung cấp năng lượng tức thời, do đó làm tăng lượng đường trong máu. B. Oxytocine: Thường được gọi là “hormone tình yêu,” có vai trò chính trong quá trình sinh con (gây co thắt tử cung) và tiết sữa, không liên quan trực tiếp đến việc điều tiết đường huyết. C. Thyroxine: Hormone tuyến giáp, chủ yếu điều hòa quá trình trao đổi chất cơ bản và sinh nhiệt của
Xem thêmA. Sử dụng tốt, sơn hoặc dầu mỡ bảo vệ thép theo phương pháp cách ly: tạo lớp ngăn cách thép với môi trường, không cho nước và khí thấm qua. B. Sử dụng tốt, đây là phương pháp điện hóa, trong đó Zn là kim loại mạnh hơn, là anode và bị ăn mòn dần, vật bằng thép là cathode và được bảo vệ. Khi Zn bị oxi hóa hết, các tấm Zn mới sẽ được gắn vào thay thế. C. Không được sử dụng, do chì có tính khử yếu hơn Fe nên vật bằng thép sẽ bị
Xem thêmTên thay thế của amine CH3NHCH2CH2CH3 là N-methylpropan-1-amine.
Xem thêmNếu bón đạm cùng vôi cùng nhau hoặc quá gần nhau sẽ xảy ra phản ứng: (NH2)2CO + Ca(OH)2 —> CaCO3 + 2NH3 Khí NH3 sẽ bay hơi vào không khí, làm thất thoát một lượng lớn đạm mà cây lúa cần để sinh trưởng. Vì vậy cần bón vôi toả (Ca(OH)2) trước, vài ngày sau mới bón đạm: + Diệt rêu: Việc bón vôi trước giúp tiêu diệt tảo và rêu xanh hiệu quả nhờ thay đổi độ pH môi trường. + Đảm bảo hiệu quả phân bón: Khoảng cách vài ngày cho phép vôi phản ứng xong với
Xem thêmPolymer có công thức cấu tạo trên là nylon-6,6.
Xem thêm(a) Đúng: CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH —> CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O (b) Đúng (c) Sai, phải để yên ống nghiệm, lắc hoặc di chuyển nhiều sẽ làm Ag bị vón cục, không bám đều. (d) Sai, NaOH ăn mòn thủy tinh nên làm sạch tốt hơn. Không được dùng HCl vì sẽ tạo kết tủa AgCl khiến phản ứng tráng gương sau đó không được sáng bóng.
Xem thêmPhát biểu này đúng vì bọt chữa cháy có các tác dụng: + Cách ly oxygen: Bọt chữa cháy có tỉ trọng nhẹ hơn xăng dầu, nên khi phun vào đám cháy, lớp bọt này sẽ nổi lên trên bề mặt chất lỏng. Nó tạo thành một lớp màng ngăn cách hoàn toàn sự tiếp xúc giữa xăng dầu và oxygen trong không khí. Thiếu oxygen, phản ứng cháy không thể duy trì. + Làm lạnh: Thành phần của bọt chữa cháy có chứa nước. Khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, nước trong bọt bốc hơi và hấp thụ
Xem thêmA. Amylase: Là một loại enzyme (xúc tác sinh học) thuộc nhóm protein dạng cầu để có thể di chuyển và thực hiện các phản ứng hóa học trong môi trường nội bào. Còn lại đều là protein dạng sợi: B. Keratin: Thành phần cấu tạo nên tóc, móng, sừng. C. Fibroin: Thành phần chính của tơ tằm, mạng nhện. D. Collagen: Có trong mô liên kết, da, sụn, xương.
Xem thêmHằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào nhiệt độ. Hằng số cân bằng Kc là một đại lượng đặc trưng cho trạng thái cân bằng của một phản ứng hóa học tại một mức nhiệt độ xác định. Khi nhiệt độ thay đổi, tốc độ phản ứng thuận và nghịch thay đổi ở các mức độ khác nhau (tùy thuộc vào phản ứng là thu nhiệt hay tỏa nhiệt), dẫn đến tỉ lệ nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng thay đổi.
Xem thêmEster được tạo bởi methanol (CH3OH) và acetic acid (CH3COOH) có công thức cấu tạo là CH3COOCH3.
Xem thêmE°Fe2+/Fe < E°Cu2+/Cu nên Fe là cực âm, Cu là cực dương. E°Fe-Cu = E°Cu2+/Cu – E°Fe2+/Fe = 0,780V
Xem thêm(Để ngắn gọn, viết tắt CH3COOH là A, C2H5OH là B, CH3COOC2H5 là E) A + B ⇋ E + H2O 1………1 2/3…..2/3….2/3…..2/3 1/3…..1/3….2/3…..2/3 —> K = (2/3 . 2/3) / (1/3 . 1/3) = 4 A + B ⇋ E + H2O 1………x 0,9…..0,9….0,9…..0,9 0,1….x-0,9..0,9…..0,9 —> K = (0,9 . 0,9) / [0,1(x – 0,9)] = 4 —> x = 2,925
Xem thêm(a) Đúng, aniline được tạo ra khi thay thế 1H trong NH3 bởi gốc -C6H5 nên aniline là amine bậc I. (b) Đúng, propylamine có tính base trong nước do: C2H5CH2NH2 + H2O ⇋ C2H5CH2NH3+ + OH- OH- làm quỳ tím chuyển màu xanh. (c) Đúng, cặp elecron hóa trị riêng giúp amine nhận proton (H+) – đặc tính của một base. (d) Đúng, ethylamine tạo được liên kết hydrogen giữa N trong amine và H trong H2O, nhờ đó ethylamine tan tốt trong nước.
Xem thêm(1) Đúng, aniline được tạo ra khi thay thế 1H trong NH3 bởi gốc -C6H5 nên aniline là amine bậc I. (2) Sai, tên thay thế của (CH3)2NH là N-methylmethanamine. (3) Đúng, methylamine có tính base và làm quỳ tím chuyển màu xanh do: CH3NH2 + H2O ⇋ CH3NH3+ + OH- (4) Đúng, ethylamine tạo được liên kết hydrogen giữa N trong amine và H trong H2O, nhờ đó ethylamine tan tốt trong nước. (5) Sai, dung dịch tạo thành có màu xanh lam: Cu(OH)2 + 4CH3NH2 —> [Cu(CH3NH2)4](OH)2 (6) Sai, đây không phải phản ứng acid – base mà là phản ứng oxi hóa
Xem thêmCó 3 kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch base mạnh là Na, K, Ca.
Xem thêmCó 4 chất phản ứng với dung dịch HCl tạo muối, gồm methylamine, glycine, aniline, glutamic acid. CH3NH2 + HCl —> CH3NH3Cl H2NCH2COOH + HCl —> ClH3NCH2COOH C6H5NH2 + HCl —> C6H5NH3Cl H2NC3H5(COOH)2 + HCl —> ClH3NC3H5(COOH)2
Xem thêm