Đốt cháy hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp X gồm 2 hydrocarbon đồng đằng kế tiếp thu được V lít CO2 và 15,3 gam H2O

nH2O = 0,85 mX = mC + mH —> nCO2 = nC = (11,9 – 0,85.2)/12 = 0,85 nCO2 = nH2O nên X là alkene nX = nBr2 = 0,2 —> Số C = nCO2/nX = 4,25 —> X gồm C4H8 và C5H10 23,8 gam X (0,4 mol X) chứa C4H8 (0,3) và C5H10 (0,1) V lít dung dịch alcohol chứa C2H5OH (x Lít, hay 0,8x kg) và H2O (3x Lít, hay 3x kg) Bảo toàn năng lượng: 80%(2718.0,3 + 3444.0,1).1000 = 5.460.(30 – 10) + 0,8x.2500.(30 – 10) + 3x.4200.(30 – 10) —> x = 3,02 V = x +

Xem thêm

Hợp chất E là thành phần của một số thuốc giảm đau, được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene)

Số C = 152.63,16%/12 = 8 Số H = 152.5,26%/1 = 8 Số O = 152.31,58%/16 = 3 CTPT của E là C8H8O3. E có vòng benzene, được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (tạp chức), từ phổ IR thấy E có chức -OH và -COO- (ester) nên cấu tạo: X là CH3OH Y là HOC6H4COOH E là HOC6H4COOCH3 (a) Đúng (b) Sai, tổng số nguyên tử trong phân tử E là 19. (c) Sai (d) Đúng: HOC6H4COOH + 2NaOH —> NaOC6H4COONa + 2H2O

Xem thêm

Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

(a) Đúng, enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -148,45.2 = -296,9 kJ/mol. (b) Đúng, SO2 sở hữu S có số oxi hóa trung gian (+4) nên có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. (c) Đúng (d) Sai nC = 1800.90%/12 = 135 nS = 1800.1,2%/32 = 0,675 mol Nhiệt lượng nhận được khi đốt 1,8 kg than: Q = 393,5.135 + 0,675.296,9 = 53322,9075 kJ Nhiệt lượng này tương đương với 53322,9075/3600 = 14,8119 số điện.

Xem thêm

Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3 cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên.

(a) Đúng (b) Sai, tại anode: Cu —> Cu2+ + 2e, không có khí O2 thoát ra. (c) Sai, chiều dòng electron di chuyển từ thanh Cu, qua nguồn điện đến tấm huy chương. Nguồn điện đóng vai trò giống như “máy bơm” electron. (d) Sai Trước mạ: r = 2,5 cm; h = 0,3 cm —> V = 5,8875 cm³ Sau khi mạ: r = 2,5 + 0,1 = 2,6 cm; h = 0,3 + 0,1.2 = 0,5 cm —> V = 10,6132 (Công thức V = πr²h, trong đó π = 3,14) —> mCu = 8,95(V sau – V trước) = 42,295015

Xem thêm

Cho các quá trình diễn ra trong dung dịch: Fe3+(aq) + 6H2O(l) → [Fe(OH2)6]3+

(a) Đúng (b) Sai, (III) có Kc lớn hơn (II) nên chiều thuận của (III) diễn ra dễ hơn (II) —> F- thay thế phối tử H2O dễ hơn SCN-. (c) Đúng, với khả năng thay thế các phối tử H2O, SCN- mạnh, khi F- dư thì phức chứa phối tử F- sẽ chiếm ưu thế, phức này không màu nên dung dịch bị mất màu. (d) Đúng, Fe3+ có cấu hình electron [Ar] 3d5, đa số phức chất của Fe3+ có 6 phối tử nên có cấu hình bát diện.

Xem thêm

Cho các phát biểu sau về hợp chất chứa nitrogen:

(a) Sai, dipeptide không có phản ứng màu biuret. (b) Sai, có tối đa 6 tripeptide chứa ba amino acid khác nhau, tạo phản ứng màu biuret gồm: GAV, GVA, AGV, AVG, VAG, VGA. (c) Sai, fibroin tạo bởi các gốc α-amino acid nên thuộc loại protein đơn giản. (d) Đúng C : H : N : O = 41,10/12 : 6,85/1 : 19,18/14 : 32,87/16 = 3,425 : 6,85 : 1,37 : 2,054 = 2,5 : 5 : 1 : 1,5 = 5 : 10 : 2 : 3 X là C5H10N2O3 (Gly-Ala hoặc Ala-Gly)

Xem thêm

Cho sơ đồ chuyển hoá sau: X (C10H16O7N2)

X là dipeptide của α-amino acid T nên: 2T —> C10H16O7N2 + H2O —> T là C5H9NO4 (Glu) Z là ClH3N-C3H5(COOH)2 (0,015 mol) nNaOH = 0,05 > 3nZ nên NaOH còn dư và nH2O = 3nZ = 0,045 Bảo toàn khối lượng: mZ + mNaOH = m rắn + mH2O —> m rắn = 3,9425 gam

Xem thêm

Trong quá trình sản xuất sulfuric acid, sulfur dioxide được chuyển thành sulfur trioxide ở nhiệt độ 400 – 500°C theo phản ứng 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g)

(1) Sai, Kc = [SO3]²/[SO2]²[O2] (2) Đúng, trong các khoảng thời gian này nồng độ các chất không thay đổi nên hệ đạt trạng thái cân bằng. (3) Đúng, lúc 18 phút, dựa vào đồ thị ta có [SO3] = 0,02; [SO2] = 0,08 và [O2] = 0,04 nên Kc = 1,5625 (L/mol) (4) Đúng Trong giai đoạn hệ đạt trạng thái cân bằng (từ 15 – 20), nồng độ các chất là [SO3] = 0,02; [SO2] = 0,08 và [O2] = 0,04 Phút thứ 20 nồng độ các chất đột ngột tăng: SO3 (0,03), SO2 (0,12), O2 (0,06) (Số lần tăng như

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (1) Dùng phương pháp chưng cất để tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C).

(1) Đúng, pentane, heptane, octane là các chất lỏng trộn lẫn vào nhau và có nhiệt độ sôi chênh lệch nên dùng phương pháp chưng cất để tách riêng chúng. (2) Sai, độ tan giảm nhanh khi giảm nhiệt độ để tinh thể kết tinh tách ra. (3) Sai, đường kết tinh trong chai mật ong chủ yếu là fructose, glucose. (4) Sai, dung môi thích hợp (đã hòa tan hỗn hợp cần tách) được đổ phía trên pha tĩnh và di chuyển chậm qua pha tĩnh. (5) Đúng

Xem thêm
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!