Phân tử khối của baking soda (sodium hydrogencarbonate) có giá trị là bao nhiêu?
Baking soda (sodium hydrogencarbonate) có công thức NaHCO3, M = 84.
Xem thêmBaking soda (sodium hydrogencarbonate) có công thức NaHCO3, M = 84.
Xem thêmCó 3 chất thuộc loại α-amino acid: HOOCCH2CH(NH2)COOH H2NCH(CH3)COOH H2NCH2COOH
Xem thêm7,14 g/cm³ = 7,14 tấn/m³ mZn = 1.80%.75%.65/97 = 7,14.2000.x.10^-6 (tấn) —> x = 28 μm
Xem thêmPE có dạng C6H4-COO-CH2-[CH2]n-CH2-OOC-C6H4 %O = 16.4/(28n + 270) = 0,11% —> n = 2068
Xem thêmTrình tự đúng để thực hiện thí nghiệm xà phòng hóa chất béo là: 2341. Bước (2): Cho chất béo (dầu ăn) vào bát sứ để chuẩn bị phản ứng. Bước (3): Thêm dung dịch kiềm (NaOH) làm tác nhân thủy phân. Bước (4): Đun nóng và khuấy đều để phản ứng xà phòng hóa xảy ra. Việc thêm nước cất là cực kỳ quan trọng để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, tránh làm cạn dung dịch khiến nồng độ kiềm quá cao hoặc làm cháy sản phẩm. Bước (1): Sau khi phản ứng xong, thêm dung
Xem thêm(a) Đúng, nồng độ H+ trung bình trong nước mưa tại Nhật Bản lớn gấp 10^-5,10 / 10^-5,64 = 3,5 lần tại Việt Nam. (b) Sai, nước mưa có hòa tan CO2 là nước mưa tự nhiên, bình thường. Nguyên nhân gây mưa acid là do các khí thải SO2 và NOx trong khí quyển bị oxi hóa thành H2SO4 và HNO3 rồi hòa tan vào nước mưa. (c) Đúng, nước mưa ở Phần Lan có pH thấp nhất (nồng độ H+ cao nhất) nên Phần Lan là nước có nguy cơ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất do mưa acid.
Xem thêm(a) Đúng: nC6H8O6 ban đầu = 12.0,005 = 0,06 mmol Sau 48h: nC6H8O6 bình A = 11,4.0,005 = 0,057 mmol nC6H8O6 bình B = 6,2.0,005 = 0,031 mmol Như vậy lượng vitamin C chỉ giảm nhẹ trong bình A nhưng giảm mạnh trong bình B. Vậy Cu làm tăng tốc độ oxi hóa vitamin C. (b) Sai, CM C6H8O6 ban đầu = 0,06/10 = 0,006M (c) Đúng, %C6H8O6 bị oxi hóa trong bình B = (0,06 – 0,031)/0,06 = 48,3% (d) Đúng, dung dịch I2 trên burrete, nước cam và chỉ thị hồ tinh bột trong bình tam giác. Khi có
Xem thêm(a) Sai, khi pin phóng điện, nồng độ Li+ trong dung dịch chất điện li không đổi do nLi+ tạo ra ở (1) bằng nLi+ tiêu thụ ở (2). (b) Sai, tỉ lệ chuyển đổi: 2LiCoO2 —> Li2CO3 mLi2CO3 = 1000.60%.90%.74/(98.2) = 204 kg (c) Đúng, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hóa, tại đây LiC6 bị oxi hóa thành Li+. (d) Đúng, quá trình trao đổi nhiệt: 20% nhiệt tỏa ra = nhiệt thu vào ⇔ 20%.1100.10³.4/88 = 40.1.Δt —> Δt = 250°C
Xem thêm(a) Sai, glucosamine có 1 chức amine nên glucosamine hydrochloride chỉ chứa 1 nguyên tử Cl. (b) Đúng: HCl(aq) ⇋ HCl(g) Với dung dịch HCl đặc, khi đun nóng chiều thuận xảy ra rất mạnh. Hệ thống làm lạnh giúp ngưng tụ hơi này quay trở lại bình cầu để duy trì nồng độ acid và bảo vệ thiết bị. Tủ hút: HCl đặc bốc khói rất mạnh và có mùi xốc, gây hại cho đường hô hấp và ăn mòn đồ vật xung quanh, nên bắt buộc phải thực hiện trong tủ hút. (c) Đúng, trong cấu trúc phân tử glucosamine có chứa
Xem thêmCâu 17. A. tăng áp suất: làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (giảm số phân tử khí). B. giảm nồng độ N2: làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tăng nồng độ N2). C. tăng nhiệt độ: làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều thuận tỏa nhiệt nên chiều nghịch thu nhiệt). D. dùng chất xúc tác: Chất xúc tác giúp hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng nhưng không làm thay đổi thành phần chất lúc hệ cân bằng. Câu 18. (a) Đúng, phân tử NH3 phân cực mạnh nên NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn
Xem thêmCellulose là polymer thiên nhiên được cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose. Trong mỗi đơn vị cấu thành phân tử cellulose có ba nhóm hydroxy (−OH)
Xem thêmA. Sai, công thức phân tử của propyl tiglate là C8H14O2. B. Đúng, thủy phân propyl tiglate trong dung dịch NaOH thu được CH3CH2CH2OH, là một alcohol bậc I. C. Đúng, đây là tín hiệu đặc trưng của liên kết C=O trong ester. D. Đúng, mỗi C trong C=C gắn với các nhóm khác nhau nên propyl tiglate có đồng phân hình học. Trong ảnh là dạng trans-propyl tiglate.
Xem thêm(a) Đúng, khi bơm rót xăng, sự ma sát giữa chất lỏng và thành ống/bồn chứa tạo ra tĩnh điện. Nếu không được triệt tiêu bằng hệ thống nối đất, tia lửa điện có thể phát sinh gây nổ hỗn hợp hơi xăng – không khí (b) Đúng. Xăng rất dễ bay hơi, cảm biến giúp phát hiện sớm nồng độ hơi xăng vượt mức an toàn để kịp thời xử lý rò rỉ trước khi gặp nguồn nhiệt. (c) Đúng, hệ thống này giúp làm loãng nồng độ hơi xăng trong khu vực kín, ngăn chặn việc hình thành
Xem thêmCác chất X, Y, Z lần lượt là Gly-Ala-Gly, acetone, aniline: X + Cu(OH)2: phản ứng màu biuret, sản phẩm là dung dịch màu tím. Y + Dung dịch I2 trong NaOH: phản ứng iodoform, tạo kết tủa vàng CHI3. Z + Dung dịch Br2: phản ứng thế, tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline.
Xem thêmSau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được dung dịch trong suốt, màu xanh lam: CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O —> Cu(OH)2 + (CH3NH3)2SO4 Cu(OH)2 + 4CH3NH2 —> [Cu(CH3NH2)4](OH)2
Xem thêmHợp chất hữu cơ là hợp chất của C, trừ: + Các oxide của carbon. + Acid carbonic và các muối tương ứng. + Acid hydrocyanic và các muối tương ứng. + Các carbide. Vì vậy KCN không phải hợp chất hữu cơ.
Xem thêmTrong dãy hoạt động hóa học, Sodium (Na) là một kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Để tách được kim loại từ hợp chất, ta phải cung cấp năng lượng để khử ion kim loại (Na+) thành nguyên tử kim loại (Na). Các chất khử thông thường (như C, CO, H2…) không khử được Na+. Na+ cũng không thể bị khử trong dung dịch (vì Na tác dụng ngay với H2O). Vì vậy, để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy.
Xem thêmK (Z = 11: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1) là nguyên tố họ s, có 1 electron lớp ngoài cùng —> K thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
Xem thêmĐây là phản ứng hydrogen hóa (cộng H2): Chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) + H2 —> Chất béo rắn (chứa nhiều gốc acid no)
Xem thêmDung dịch glucose có cân bằng: α-Glucose ⇋ Dạng mạch hở của glucose ⇋ β-Glucose Dạng mạch hở của glucose có chứa nhóm chức aldehyde (-CHO), vì vậy glucose có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc).
Xem thêmHCOOCH3 thuộc loại ester (tạo ra khi thay thế OH trong acid HCOOH bằng OCH3 trong alcohol CH3OH).
Xem thêm