Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Phân tử Cl2 (hiệu độ âm điện Δχ = 0) chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Xem thêmPhân tử Cl2 (hiệu độ âm điện Δχ = 0) chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Xem thêmPP được điều chế từ monomer propylene (CH2=CH-CH3) bằng phản ứng trùng hợp.
Xem thêmSở dĩ người thợ thủ công ở làng nghề Kiêu Kỵ có thể đập những miếng vàng vụn thành những lá vàng (quỳ vàng) cực kỳ mỏng đến mức có thể bay theo gió hoặc dính chặt vào giấy gió là nhờ vào tính dẻo đặc biệt của vàng. Nếu không có tính dẻo, vàng sẽ bị giòn, nứt vỡ thay vì trải mỏng ra.
Xem thêm(a) Đúng, các mắt xích được kết nối với nhau bằng chức ester nên PBAT thuộc loại polyester. (b) Sai, phản ứng tổng hợp PBAT thuộc loại phản ứng trùng ngưng (có tách ra phân tử H2O). (c) Sai, tùy tỉ lệ các mắt xích, nhưng ít nhất phải 4 chức ester mỗi mắt xích (phần tô đỏ là gốc alcohol): -OC-C6H4-COO-[CH2]4-OOC-[CH2]4-COO-[CH2]4-O– (d) Rất khó để đánh giá, tùy cách sử dụng mỗi loại, có thể miễn cưỡng chọn là ĐÚNG: + Nguyên liệu tổng hợp ra cả PBAT và LDPE đều có nguồn gốc hóa thạch (dầu mỏ hoặc khí
Xem thêm(a) Al(OH)3 kém bền nhiệt, bị phân hủy trước khi nóng chảy: Al(OH)3 —> Al2O3 + H2O Hơi H2O có thể phản ứng với các điện cực bằng than chì. Vì vậy không thể điện phân nóng chảy Al(OH)3, sẽ có khâu nhiệt phân riêng rồi mới lấy Al2O3 đem điện phân nóng chảy. AlCl3 dễ thăng hoa khi đun nóng (rắn chuyển thành khí mà không thông qua lỏng), vì vậy cũng không thể điện phân nóng chảy AlCl3. (b) Tại cực âm: Al3+ + 3e —> Al Al nóng chảy không phản ứng với C nên cực âm
Xem thêmMethyl salicylate: HO-C6H4-COO-CH3 (ortho) (a) Sai, methyl salicylate có nhóm O-H phenol nên phổ của nó có tín hiệu của O-H phenol. (b) Đúng, do salicylic acid và methyl salicylate có nhóm chức khác nhau (acid và ester) nên có thể phân biệt được bằng phổ hồng ngoại. (c) Sai, tối đa theo tỉ lệ 1 : 2 do chỉ còn 2 vị trí thế (o và p của O-H) (d) Sai HOC6H4COOCH3 + 2NaOH —> NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O nHOC6H4COOCH3 = 1 —> nNaOH = 2 + 2.10% = 2,2 và nH2O = 1 m chất tan = mHOC6H4COOCH3 +
Xem thêmTừ Be2+ đến Ba2+: Bán kính tăng —> Lực hút với OH- giảm dần —> Năng lượng mạng tinh thể giảm —> Độ tan tăng Vậy độ tan: Be(OH)2 < Mg(OH)2 < Ca(OH)2 < Sr(OH)2 < Ba(OH)2 Chọn B.
Xem thêm(a) Đúng, cả 3 chất có M xấp xỉ nhau nhưng: + C2H5OH có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao nhất. + C3H8, CH3OCH3 không có có liên kết hydrogen liên phân tử nhưng CH3OCH3 có phân tử phân cực, C3H8 không phân cực nên CH3OCH3 có nhiệt độ sôi cao hơn. (b) Sai, C2H5OH tan vô hạn do tạo liên kết hydrogen mạnh với H2O, CH3OCH3 tạo liên kết hydrogen yếu hơn nên tan kém hơn. C3H8 không tạo liên kết hydrogen nên gần như không tan. Thứ tự đúng: C3H8 < CH3OCH3 < C2H5OH (c) Sai, ở
Xem thêmCâu 1. (1) Đúng (2) Đúng, với 1 chức acid, 1 chức ester và 1 chức peptide, 1 mol APM phản ứng được với tối đa 3 mol NaOH trong dung dịch. (3) Đúng, -CONH- của APM thuộc loại liên kết amide (Aspartame là một ester methyl của dipeptide tạo bởi acid aspartic và phenylalanine). (4) Sai, APM kém bền trong cả acid và base. (5) Đúng, vi khuẩn trong khoang miệng ăn các monosaccharide do carbohydrat thủy phân ra, sau đó chúng thải ra acid gây hại men răng. Vi khuẩn loại này không thể chuyển hóa APM thành acid
Xem thêmCó 4 polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp, gồm: poly(vinyl chloride), polystyrene, polyacrylonitrile, poly(buta-1,3-diene).
Xem thêmPeptide trên có 6 đơn vị α-amino acid (Gly-Ala-Val-Lys-Ser-Glu).
Xem thêmmSA = a tấn, mUrea = b tấn, mAmmophos = c tấn, m phân kali = d tấn —> a + b + c + d + 2 = 100 mN = 21%a + 46%b + 16%c = 15 mP2O5 = 48%c = 15 mK2O = 60%d = 15 —> a = 36,82; b = 4,93; c = 31,25; d = 25
Xem thêmnH2O = nKOH phản ứng với acid = 100.5,6/(56.1000) = 0,01 mol nKOH phản ứng tổng = 100.173,6/(56.1000) = 0,31 mol —> nC3H5(OH)3 = (0,31 – 0,01)/3 = 0,1 Bảo toàn khối lượng: mE + mKOH tổng = mRCOOK + mH2O + mC3H5(OH)3 —> mRCOOK = 107,98 gam —> mRCOOH cung cấp cho cơ thể từ E (bao gồm acid sẵn có và acid sản phẩm thủy phân trong hệ tiêu hóa = 107,98 – 0,31.39 + 0,31.1 = 96,2 gam
Xem thêm(a) Sai, đinh sắt ở cốc 1 và 2 bị gỉ là do xảy ra ăn mòn điện hóa trong đó chất oxi hóa là O2 hòa tan. NaCl chỉ là chất điện li, hỗ trợ quá trình ăn mòn. (b) Sai, nước cất khi để lâu trong không khí sẽ chuyển thành dung dịch có hòa tan các chất khí như CO2, O2… Vì vậy cốc 3 vẫn có ăn mòn điện hóa nhưng độ điện li (của H2CO3 do CO2 hòa tan) nhỏ nên tốc độ ăn mòn chậm hơn. (c) Sai, Fe không phản ứng với dung
Xem thêm(a) Đúng, > 0 và tăng dần nên năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra tăng dần —> Độ bền nhiệt tăng dần và nhiệt độ bắt đầu phân hủy cũng tăng dần. (b) Sai, khi phân hủy cùng một khối lượng các muối carbonate, nhiệt lượng cần dùng tăng dần từ MgCO3 đến CaCO3 sau đó lại giảm dần: MgCO3 cần 101,08/84 = 1,20 kJ/g. CaCO3 cần 183,31/100 = 1,83 kJ/g. SrCO3 cần 234,55/148 = 1,58 kJ/g. BaCO3 cần 274,68/197 = 1,39 kJ/g. (c) Đúng, các phản ứng đều có > 0 nên đều thu nhiệt. (d) Sai, trong bảng là enthalpy
Xem thêmA. Đúng, trong cùng điều kiện thì NH4Cl vẫn đang tan trong khi NaHCO3 đã kết tinh tách ra chứng tỏ NH4Cl dễ tan hơn NaHCO3. B. Sai, NaHCO3 được tách ra trong quá trình sản xuất bằng phương pháp kết tinh. Khi làm lạnh, NaHCO3 có độ tan nhỏ sẽ kết tinh thành tinh thể và tách ra khỏi dung dịch. C. Sai, lọc lấy tinh thể NaHCO3 rồi mới đun nóng để phân hủy tạo Na2CO3. Không đun nóng dung dịch (ngược lại, phải làm lạnh dung dịch để NaHCO3 kết tinh). D. Sai, NH3 và CO2 được dẫn
Xem thêmA. Đúng, đây là phản ứng cộng electrophile vì tác nhân tấn công đầu tiên là một electrophile Brδ+. B. Đúng, để hình thành liên kết với bromine, liên kết π kém bền trong nối đôi của ethylene phải bị phá vỡ. C. Sai, giai đoạn 1 tạo thành carbocation, không phải carbanion. D. Đúng, giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết σ C-Br mới.
Xem thêmSố C = 88.54,55%/12 = 4 Số H = 88.9,09%/1 = 8 Số O = 88.36,36%/16 = 2 E là C4H8O2 Y có tín hiệu của O-H nhưng không có tín hiệu của C=O nên Y là alcohol. MY = 46 —> Y là C2H5OH E + NaOH —> Muối của acid X + Alcohol Y —> E là CH3COOC2H5 (a) Đúng, các chất X, Y đều tan rất tốt trong nước. E có gốc kị nước lớn nên độ tan nhỏ. E nhẹ hơn nước. (b) Sai, dù ME > MY nhưng Y có liên kết hydrogen liên phân tử, E thì
Xem thêmCH3COOH dễ dàng phản ứng với các amino acid có pI > 6 như Lys, phản ứng được với amino acid có pI = 6 như Gly, Ala nhưng khó phản ứng với amino acid có pI < 6 như Glu.
Xem thêmA. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt, vì vậy tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. B. Chiều thuận có số phân tử khí giảm nên tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. C. Chất xúc tác làm hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng nhưng không làm thay đổi thành phần khi cân bằng. D. Tăng thể tích bình sẽ làm giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Xem thêmTrong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp kết tinh. Theo đó dịch đường được cô đặc và làm lạnh, độ tan saccharose giảm nên tinh thể saccharose sẽ kết tinh, tách ra khỏi dung dịch.
Xem thêm