Công thức hóa học nào sau đây có thể là chất béo?
Chất béo là triester của glycerol và acid béo —> (C17H35COO)3C3H5 có thể là chất béo.
Xem thêmChất béo là triester của glycerol và acid béo —> (C17H35COO)3C3H5 có thể là chất béo.
Xem thêm(a) Đúng, NH3 được quay vòng nhờ phản ứng 2NH4Cl + CaO —> 2NH3 + CaCl2 + H2O CO2 giai đoạn 2 cũng quay vòng lại và được bổ sung thêm từ phản ứng: CaCO3 —> CaO + CO2 (b) Đúng, NH3 thường dùng dư để cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận. (c) Sai, KHCO3 và K2CO3 đều tan tốt, khác với NaHCO3 ít tan nên không thể điều chế KHCO3, K2CO3 theo cách tương tự.
Xem thêmCác amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc vào pH của môi trường và cấu tạo của amino acid
Xem thêmCác chất trong dãy có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau, vì vậy sự khác biệt về nhiệt độ sôi chủ yếu do liên kết liên phân tử quyết định. CH3CH2CH2CH3 có phân tử không phân cực, lực liên kết giữa các phân tử rất yếu, nhiệt độ sôi thấp nhất. CH3CH2CHO có phân tử phân cực, giữa các phân tử có lực van der Waals nên nhiệt độ sôi cao hơn. CH3CH2CH2OH phân cực manh hơn, giữa các phân tử có liên kết hydrogen liên phân tử, nhiệt độ sôi cao nhất. Vậy: CH3CH2CH2CH3 < CH3CH2CHO < CH3CH2CH2OH.
Xem thêmNguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng là sự gia tăng các chất dinh dưỡng như nitrate và phosphate từ phân bón. Nitrate (NO3-) và Phosphate (PO43-) có trong phân bón hóa học hoặc nước thải sinh hoạt bị rửa trôi vào ao, hồ, sông ngòi. Sự dư thừa này kích thích tảo và thực vật thủy sinh phát triển bùng nổ.
Xem thêmTơ olon [-CH2-CH(CN)-]n không có nguyên tố oxygen.
Xem thêmCông thức phân tử của saccharose là C12H22O11. Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị glucose (dạng α) và một đơn vị fructose (dạng β).
Xem thêmCâu 1. X là cellulose; Y là glucose A. Đúng, phân tử Y có nhiều nhóm -OH liền kề nhau nên có tính chất của alcohol đa chức. B. Sai, X không có nhóm -CHO nên không có phản ứng tráng bạc. C. Sai, MY = 180 D. Sai, X không tan trong nước. Câu 2. X là cellulose; Y là glucose A. Sai, X không tan trong nước (ngay cả khi đun nóng) và không có vị ngọt. B. Đúng, cellulose là nguyên liệu chính để sản xuất giấy. Ngoài ra, cellulose phản ứng với các hóa chất khác để tạo ra các loại sợi nhân
Xem thêmX là CH2=CH-CN Y là [-CH2-CH(CN)-]n, dùng để chế tạo tơ olon (hay nitron). Z là [-CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH(CN)-]n, dùng để chế tạo cao su buna-N.
Xem thêmDùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nồng độ đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng. Đây là yếu tố chính. Không khí nén chứa mật độ các phân tử khí (đặc biệt là O2) cao hơn rất nhiều so với không khí ở điều kiện thường. Khi thổi vào lò, lượng oxygen tiếp xúc với bề mặt than cốc trong một đơn vị thời gian tăng lên, làm tăng số va chạm có lợi, từ đó đẩy nhanh tốc độ phản ứng cháy. + Nhiệt
Xem thêmA. Sai, một phản ứng thu nhiệt sẽ làm nhiệt độ môi trường xung quanh giảm xuống (hệ hấp thụ nhiệt). Ở đây nhiệt độ tăng, nên đây phải là phản ứng tỏa nhiệt. B. Đúng, hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt đều có xu hướng xảy ra thuận lợi về mặt năng lượng ở điều kiện tiêu chuẩn. Phản ứng giữa oxide base (MgO) và acid mạnh (HCl) là phản ứng xảy ra rất nhanh và dễ dàng. C. Đúng, biến thiên enthalpy phụ thuộc vào trạng thái vật lý của chất phản ứng và sản phẩm. Quá
Xem thêmA. Sai, carbocation có bậc càng cao thì càng bền do điện tích dương được nhiều gốc giải tỏa bớt thì carbocation sẽ ổn định hơn. B, C. Sai, (1) hình thành carbocation bậc I và (2) hình thành carbocation bậc III bền hơn carbocation bậc I. D. Đúng, trong điều kiện như thí nghiệm (H2SO4 đặc, đun nóng) thì phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1) do giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng của (2) nhanh hơn (tạo carbocation bậc III bền hơn). Tuy nhiên, ưu điểm cũng là nhược điểm, bởi carbocation bậc III bị cản trở không gian do
Xem thêmEnzyme trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys) nên sản phẩm là: Thr-Pro-Lys Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
Xem thêm(a) Cả 2 chất đều không hợp lý: + CuI2 không tồn tại, chất này tự phân hủy thành CuI và I2. + AuCl3 có phản ứng với Pb tạo Au nhưng Au không tan nên xuất hiện ngay từ khi ngâm lá chì chứ không cần đợi đến khi “để nguội” mới xuất hiện. (b) Có thể dùng dung dịch HI: Pb + 2HI —> PbI2 + H2
Xem thêmtheo em 34,16 là sai, không bao giờ tạo ra NaClO 34,16 % được. Thứ 2 là khi dung dịch NaCl điện phân đến lúc nào đó phải dừng vì loãng quá sinh ra O2
Xem thêm(a) Quá trình Raschig truyền thống (Tổng hợp Hydrazine) (1) Tạo thành monochloramine: NH3 + NaClO —> NH2Cl + NaOH (2) Tổng hợp hydrazine: NH3 + NH2Cl + NaOH —> N2H4 + NaCl + H2O (3) Phản ứng phụ (Oxi hóa hydrazine bởi monochloramine): N2H4 + 2NH2Cl —> 2NH4Cl + N2 (4) Tổng hợp monomethylhydrazine (biến thể quá trình Raschig): CH3NH2 + NH2Cl + NaOH —> CH3-NH-NH2 + NaCl + H2O (b)
Xem thêm(a) Sai, phản ứng thuận tỏa nhiệt nên cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. Chất xúc tác Fe làm tăng tốc cả phản ứng thuận và nghịch. (b) Đúng, < 0 nên phản ứng thuận tỏa nhiệt. (c) Sai, thêm khí He (không tham gia phản ứng) làm áp suất toàn phần tăng nhưng áp suất riêng phần của mỗi khí N2, H2, NH3 không đổi —> Cân bằng không bị chuyển dịch. (d) Đúng N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) 1…………..4 x…………..3x…………2x 1-x……….4-3x………..2x —> (1 – x + 4 – 3x + 2x)/5 = 0,928 —>
Xem thêmĐiều kiện cần để một phân tử tham gia phản ứng trùng hợp là trong cấu trúc phân tử phải có liên kết đôi kém bền (thường là liên kết C=C) hoặc vòng kém bền có thể mở ra. Có 3 chất có khả năng trùng hợp tạo polymer là CH2=CH2, CH3COOCH=CH2, CH2=CH-CH=CH2
Xem thêmCó 6 chất trong dãy tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, gồm: methanal, acetic acid, formic acid, methyl formate, glucose, fructose. CH3COOH phản ứng với thuốc thử Tollens theo hướng tạo muối CH3COONH4 do thuốc thử Tollens có NH3 dư. Các chất còn lại phản ứng với thuốc thử Tollens theo hướng tạo Ag (tráng gương). Ethanol cũng phản ứng với thuốc thử Tollens nhưng không trực tiếp mà bị oxi hóa bởi O2 không khí trong quá trình đun (tạo CH3CHO, rồi CH3CHO mới phản ứng với thuốc thử Tollens).
Xem thêmNếu dùng enzyme để thủy phân thì nhiệt độ không quá cao, khoảng 35 – 50°C tùy loại, thấp hơn hoặc cao hơn hiệu suất đều giảm nhanh. Nếu dùng xúc tác acid thì cần đun nóng nhẹ, chưa cần đến mức sôi. Disarcharide dễ thủy phân hơn nên thời gian sẽ ngắn hơn, polysarcharide cần thời gian lâu hơn.
Xem thêmSai, trong mọi trường hợp không bao giờ có ăn mòn điện hóa xảy ra đơn lẻ. Ăn mòn điện hóa luôn có ăn mòn hóa học đi kèm.
Xem thêm