Cho các vật liệu polymer: (1) tơ olon; (2) tơ capron; (3) quả bông; (4) tơ nylon-6,6, (5) tơ tằm
Có 3 vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường acid và môi trường base là (2)(4)(5) vì trong phân tử của chúng có nhóm peptide hoặc amide.
Xem thêmCó 3 vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường acid và môi trường base là (2)(4)(5) vì trong phân tử của chúng có nhóm peptide hoặc amide.
Xem thêmNguyên tố d có electron năng lượng cao nhất nằm ở phân lớp d —> Có 2 nguyên tố Cr, Cu thuộc khối nguyên tố d.
Xem thêmNhiệt độ sôi tăng dần theo dãy HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C2H5CH2CH2OH < C2H5COOH —> Z là HCOOCH3, T là CH3COOCH3, X là C2H5CH2CH2OH và Y là C2H5COOH.
Xem thêmTrong bảng, Ala và Glu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực tại pH tương ứng là 6,00 và 3,22. (a) Sai, tại pH = 10 > 3,22, Glu tồn tại ở dạng anion và di chuyển về cực dương trong điện trường. (b) Đúng, tại pH = 10 > 6,00, Ala tồn tại ở dạng anion. (c) Sai, tại pH = 6 > 3,22, Glu tồn tại ở dạng anion. (d) Sai, tại pH = 2 < 6,00, Ala tồn tại ở dạng cation và di chuyển về cực âm trong điện trường.
Xem thêmCó 2 đồng phân amine có công thức phân tử C2H7N, gồm: CH3CH2NH2 và CH3NHCH3.
Xem thêmý b á ad. “Đối với cell thô” mình cũng có thể hiểu là chỉ coi đồ thị của cell thô, ko so sánh với các đồ thị khác, khi đó thì sau 72h hiệu suất CAO nhất. hỉu vậy có sai k ad?
Xem thêmHợp chất alcohol, phenol có nhóm chức -OH. Các nhóm còn lại: -O- (ether), -COOH (carboxylic acid), -NH2 (amine).
Xem thêmThế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh. —> Tính oxi hóa: Zn2+ < Fe2+ < Pb2+ < Cu2+ < Ag+ Vậy Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn Ag+, nhưng mạnh hơn Pb2+.
Xem thêmE°Ni-Cu = E°Cu2+/Cu – E°Ni2+/Ni —> E°Ni2+/Ni = E°Cu2+/Cu – E°Ni-Cu = -0,257V
Xem thêmTên gọi của CH3OCOCH2CH3 (hay CH3CH2COOCH3) là methyl propionate.
Xem thêmCông dụng quan trọng nhất của xà phòng là giặt rửa. Đây là công dụng cơ bản và quan trọng nhất của xà phòng trong đời sống hàng ngày nhờ vào cấu trúc hóa học đặc biệt của nó.
Xem thêmQuá trình lưu hóa cao su là một phản ứng hóa học đặc biệt giúp biến cao su từ trạng thái mềm, kém bền thành một vật liệu có tính đàn hồi và độ bền cao hơn rất nhiều. Lưu hóa là quá trình đun nóng cao su thiên nhiên với lưu huỳnh (S). Trong quá trình này, các nguyên tử lưu huỳnh sẽ tạo ra các cầu nối sulfide (-S-S-) giữa các mạch polymer rời rạc. + Trước khi lưu hóa: Các mạch polymer tồn tại ở dạng sợi dài, riêng rẽ, dễ trượt lên nhau khi có tác
Xem thêmTên gọi “carbohydrate” bắt nguồn từ việc người ta từng nghĩ nhóm chất này là “những carbon ngậm nước” (Carbon + Hydrate), vì vậy chúng thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Xem thêmA. PE (Polyethylene): Cấu tạo chỉ từ carbon và hydrogen. B. PVC (Polyvinyl chloride): Đây là loại nhựa được tạo thành từ monomer vinyl chloride (CH2=CH-Cl). Trong cấu trúc phân tử của nó có chứa nguyên tố chlorine (Cl). C. PPF (Poly(phenol-formaldehyde)): Cấu tạo từ monomer phenol và formaldehyde, chứa carbon, hydrogen và oxygen. D. PS (Polystyrene): Cấu tạo từ monomer styrene (C6H5CH=CH2), chỉ chứa carbon và hydrogen.
Xem thêmX là H2N-CH2-COONH3-CH3 Y là ClH3N-CH2-COOH Z là H2N-CH2-COONa —> MZ = 97
Xem thêmCâu 1. A. Sai, muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của xà phòng. B. Sai, muối trên là xà phòng, thân thiện với môi trường vì mạch dài không nhánh nên dễ bị phân hủy sinh học. C. Sai, trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra glycerol. D. Đúng: C15H31-CH2-CH2-C15H31 —> C15H31COOH —> C15H31COOK Câu 2. (a) Đúng, chất giặt rửa không tạo kết tủa với nước cứng (chứa Mg2+, Ca2+) nên có thể dùng được với nước cứng. (b) Đúng, vòng benzene
Xem thêmAdrenaline có 3 loại nhóm chức, gồm phenol, alcohol và amine. Bậc của nhóm chức amine trong adrenaline là 2. Adrenaline có 1 nhóm chức alcohol. Hai nhóm -OH gắn trực tiếp vào vòng benzene thuộc loại phenol.
Xem thêm(a) Đúng, đốt cháy quặng pyrite hoặc các khoáng vật sulfua khác đều tạo SO2 nên có thể thay thế nhau. (b) Sai, giai đoạn 3 gồm 2 quá trình: Dùng H2SO4 đặc hấp thụ SO3 tạo oleum rồi từ oleum mới tạo ra H2SO4 có nồng độ mong muốn. (c) Đúng: mZ = 100 + 20 = 120 kg mH2O trong H2SO4 98% = 100.2% = 2 kg SO3 + H2O —> H2SO4 mSO3 phản ứng = 2.80/18 = 80/9 kg mSO3 còn lại trong Z = 20 – 80/9 = 100/9 —> %SO3 trong Z = (100/9) / 120 =
Xem thêmCâu 1. (a) Sai, isoamyl acetate rất ít tan trong nước vì phần kỵ nước (gốc hydrocarbon) lớn, liên kết hydrogen liên phân tử với H2O tuy có nhưng rất yếu không đủ để bù lại. (b) Đúng, nếu dùng NaOH dư thì ester sẽ bị thủy phân gây thất thoát. (c) Sai, phản ứng ester hóa có sự thay thế H trong -OH của alcohol bằng gốc CH3CO-. (d) Đúng n(CH3)2CHCH2CH2OH = 15.0,81/88 = 0,1381 nCH3COOH = 10.1,049/60 = 0,1748 nCH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,1381.54%.94% = 0,07 mol —> V CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 = 0,07.130/0,876 = 10,4 mL Câu 2. (a) Sai, sử dụng phương
Xem thêm(a) Đúng, nồng độ Ni2+ giảm làm thế điện cực của Ni2+/Ni cũng giảm, từ đó sức điện động của pin cũng giảm theo. (b) Đúng, Ni2+ oxi hóa Fe thành Fe2+ nên tính oxi hóa của Ni2+ mạnh hơn Fe2+. (c) Đúng, thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử Ni2+ thành Ni. (d) Sai, các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua dây dẫn và tải tiêu thụ điện.
Xem thêm= -601,8.2 – (-393,5) = -810,1 kJ
Xem thêm