Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,…

(1) = -393,5 – 285,8.2 – (-74,9) = -890,2 kJ (2) = -393,5.4 – 285,8.6 – (-84,7).2 = -3119,4 kJ (3) = -393,5.3 – 285,8.4 – (-105) = -2218,7 kJ (4) = -393,5.8 – 285,8.10 – (-126,1).2 = -5753,8 kJ 364,8 tấn khí thiên nhiên X chứa CH4 (0,9x), C2H6 (0,05x), C3H8 (0,04x) và C4H10 (0,01x) mX = 16.0,9x + 30.0,05x + 44.0,04x + 58.0,01x = 364,8.10^6 —> x = 2.10^7 Năng lượng điện mỗi ngày = 2400.24.3600 = 2,0736.10^8 kJ Bảo toàn năng lượng: 25%(890,2.0,9x + 3119,4.0,05x/2 + 2218,7.0,04x + 5753,8.0,01x/2) = z.2,0736.10^8 —> z = 24 ngày

Xem thêm

Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất

(a) Sai, nhôm và vật làm bằng nhôm gần như không bị ăn mòn trong không khí ẩm vì lớp Al2O3 mỏng, bền, không thấm nước bảo vệ. (b) Sai, ở trạng thái cơ bản, Al có 3e lớp ngoài cùng (3s2 3p1). (c) Đúng, Al phản ứng với nước ngay ở điều kiện chuẩn nhưng phản ứng nhanh chòng dừng lại vì tạo lớp Al(OH)3 bảo vệ. (d) Sai, Al có tính khử kém Mg.

Xem thêm

Để mạ kẽm cho một bu lông sắt hình trụ với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,02 mm và 15,95 cm²

(a) Sai, bu lông sắt là cathode, tại đây xảy ra quá trình khử ion Zn2+: Zn2+ + 2e —> Zn (b) Sai, lá kẽm thô là anode, tại đây xảy ra quá trình oxi hóa Zn: Zn —> Zn2+ + 2e (c) Đúng, các quá trình ở anode, cathode xảy ra ngược nhau nên Zn2+(aq) không đổi. Ion SO42-(aq) không bị điện phân nên cũng không đổi. (d) Sai mZn = 0,002.15,95.7,13 = 65.I.t/(2F) —> t = 338s

Xem thêm

Cho biết: Điện lượng mà pin đã cung cấp: q = ne.F, trong đó: q là điện lượng (C hay As), ne là số mol electron đi qua dây dẫn.

(a) Đúng E°Zn-Cd = E°Zn-Ni – E°Cd-Ni = 0,359 E°Cd-Ag = E°Zn-Ag – E°Zn-Cd = 1,202 (b) Sai: q = 6948 mAh = 6,948 Ah = 6,948.3600 As ne = 2nZn = q/F —> mZn = 65q/(2F) = 8,424 gam (c) Sai, trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình khử Ni2+: Ni2+ + 2e —> Ni (d) Sai, trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Zn: Zn —> Zn2+ + 2e

Xem thêm

Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau:

(a) Sai, tín hiệu (peak) ở 1721 cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O (carboxylic acid) (b) Sai: nC6H5CH2OH = 16,2/108 = 0,15 nCH3[CH2]4COOH = 23,2/116 = 0,2 —> Hiệu suất tính theo C6H5CH2OH. nCH3[CH2]4COOCH2C6H5 = 18,54/206 = 0,09 —> h = 0,09/0,15 = 60% (c) Sai, benzyl alcohol đóng vai trò là một tác nhân nucleophile, không nhường proton trong phản ứng này. (d) Sai, phản ứng ester hóa không có sự thay đổi số oxi hóa.

Xem thêm

Cho các phát biểu về tính chất của trimethylamine:

(a) Đúng, giấm ăn chứa CH3COOH chuyển trimethylamine thành muối dễ tan, dễ bị rửa trôi: CH3COOH + (CH3)3N —> CH3COONH(CH3)3 (b) Đúng, dung dịch trimethylamine có tính base, làm giấy quỳ tím hoá xanh: (CH3)3N + H2O ⇋ (CH3)3NH+ + OH- (c)(d) Đúng

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!