Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa theo các bước sau: • Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 2 gam mỡ lợn và 5 mL dung dịch NaOH 40%.

Câu 1. A. Đúng, lớp chất rắn màu trắng là muối sodum của acid béo, muối này ít tan trong dung dịch NaCl bão hòa, nhẹ hơn nên tách ra và nổi lên trên thành lớp chất rắn nhão, màu trắng. B. Sai, mỡ lợn hay dầu dừa đều có thành phần chính là chất béo nên phản ứng xà phòng hóa vẫn diễn ra. C. Sai, dung dịch NaCl bão hòa làm giảm độ tan muối sodum của acid béo đồng thời tăng tỉ trọng dung dịch hỗn hợp. Các yếu tố này giúp muối sodum của acid béo tách ra và

Xem thêm

Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose

(a) Đúng, glycogen là một polysaccharide tạo bởi các đơn vị glucose, quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose là phản ứng thủy phân. (b) Đúng (c) Sai, chất X là maltose (tạo bởi 2 đơn vị glucose). Saccharose tạo bởi 1 đơn vị glucose và 1 đơn vị fructose nên không xuất hiện trong quá trình thủy phân tinh bột (tạo bởi nhiều đơn vị glucose). (d) Sai, dextrin và tinh bột đều là polymer của glucose nhưng dextrin có mạch ngắn hơn, CTPT khác nhau nên không phải đồng phân của nhau.

Xem thêm

Nêu một số biện pháp để nâng cao hiệu suất phản ứng

Tùy loại phản ứng sẽ có cách tác động khác nhau để tăng hiệu suất: + Tăng nồng độ chất phản ứng + Tăng diện tích tiếp xúc + Giảm nồng độ sản phẩm + Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp + Điều chỉnh áp suất (nếu có khí) + Dùng dư chất + Tách sản phẩm ra khỏi hệ + Dùng xúc tác

Xem thêm

Hiện tượng nổ nào sau đây là nổ hoá học?

A. Pháo hoa chứa thuốc nổ và nhiều loại muối giúp tạo các màu sắc khác nhau. Khi pháo hoa nổ, xảy ra phản ứng hóa học nên thuộc loại nổ hóa học. B, C. Nổ lốp xe, bong bóng: Do áp suất khí bên trong vượt quá khả năng chịu đựng của vỏ bọc. Không có sự biến đổi chất. D. Nổ nồi hơi: Do hơi nước tích tụ áp suất quá cao làm phá vỡ vỏ nồi. Đây đơn thuần là sự chuyển pha và thay đổi áp suất vật lý.

Xem thêm

Cho hai chất sau:

A. Sai, các gốc hydrocarbon của X, Y đều no, mạch thẳng, có công thức lần lượt C12H25- và C14H29- (Dạng -CnH2n+1). B. Đúng, X là thành phần của chất giặt rửa tổng hợp, có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng do không tạo kết tủa với Mg2+, Ca2+. C. Đúng, đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa, các đầu này đều có liên kết ion nên tan trong nước. D. Đúng

Xem thêm

Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là: (a) Phản ứng cháy là phản ứng oxi hoá – khử có kèm theo toả nhiệt và phát sáng.

(a) Đúng, phản ứng cháy là phản ứng oxi hóa – khử (thường là sự oxi hóa chất cháy bởi O2). Đặc điểm nhận dạng đặc trưng của sự cháy là có toả nhiệt và phát sáng. (b) Đúng, đây là nguyên lý tam giác cháy. Thiếu bất kỳ một trong ba yếu tố: chất cháy (nhiên liệu), chất oxi hóa (thường là oxygen trong không khí) hoặc nguồn nhiệt (mồi lửa, ma sát…) thì sự cháy không thể duy trì hoặc phát sinh. (c) Đúng, phản ứng nổ xảy ra với tốc độ cực lớn. Sự tăng thể tích

Xem thêm

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?

Theo lực hút tĩnh điện Coulomb, khoảng cách càng gần thì lực hút giữa hạt nhân (mang điện dương) và electron (mang điện âm) càng mạnh. Do lớp K là lớp trong cùng, gần hạt nhân nhất nên các electron ở lớp này chịu lực hút mạnh nhất, dẫn đến mức năng lượng thấp nhất và liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân.

Xem thêm

Cho các phát biểu sau: (a) Hợp chất có chứa carbon là hợp chất hữu cơ.

(a) Sai, các hợp chất chứa carbon như CO, CO2, H2CO3 và muối,… không phải hợp chất hữu cơ. (b) Sai, dẫn xuất hydrocarbon chứa C, H (có thể chứa hoặc không chứa H), nguyên tố khác như O, N, Cl… (c) Đúng (d) Sai, ở điều kiện thường, dầu ăn và nước là các chất lỏng không tan vào nhau nên tách bằng phương pháp chiết là thuận tiện nhất. Nếu làm lạnh chúng có thể cùng đồng đặc nhưng vẫn lẫn vào nhau. (e) Đúng, ngâm rượu thuốc là phương pháp chiết lỏng – rắn, trong đó dung môi

Xem thêm

NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2, Mg vào KHSO4

Khí Z chứa NO (0,2), H2 (0,08) Bảo toàn khối lượng —> nH2O = 0,78 Bảo toàn H —> nNH4+ = 0,02 nH+ = 4nNO + 2nH2 + 10nNH4+ + 2nO —> nO = 0,32 —> nFe3O4 = 0,08 Bảo toàn electron: 2nMg = 3nNO + 2nH2 + 8nNH4+ + 2nFe3O4 —> nMg = 0,54 mol —> %Mg = 25,5%

Xem thêm

Tiến hành thí nghiệm như sau.

(a) Sai, ống 2 có ăn mòn điện hóa nên tốc độ ăn mòn mạnh hơn, H2 thoát ra nhanh hơn. (b) Sai, ống 1 chỉ ăn mòn hóa học, ống 2 xảy ra cả ăn mòn hóa học và điện hóa. (c) Đúng, có Cu bám lên đinh sắt (do Fe khử Cu2+). (d) Sai, Fe không khử được Mg2+ nên nếu dùng Mg2+ thì cả 2 ống chỉ có ăn mòn hóa học như nhau.

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!