Tốc độ phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm tỉ lệ thuận với tích nồng độ của ester và OH-

Tốc độ phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm tỉ lệ thuận với tích nồng độ của ester và OH-: v = k[ester].[OH] Trong thí nghiệm TN0, nồng độ ester và OH- ban đầu là: [ester] = [OH-] = 0,1 mol/L. Thực hiện một số thí nghiệm khác dưới đây với nồng độ đầu của các chất thay đổi nhưng giữ nguyên các điều kiện phản ứng khác. Thí nghiệm….. [ester]…… [OH-] 1………………… 0,01…….. 0,2 2………………… 0,1………. 0,02 3………………… 0,2………. 0,02 4………………… 0,24…….. 0,05 Thí nghiệm số mấy có tốc độ phản ứng lớn hơn tốc độ phản

Xem thêm

Cho các phản ứng hoá học sau: (1) CH3CH2NH2 + HNO3 → CH3CH2NH3NO3

Cho các phản ứng hoá học sau: (1) CH3CH2NH2 + HNO3 → CH3CH2NH3NO3 (2) C12H22O11 (saccharose) + H2O (H+) → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose) (3) Gly-Ala-Ala + 2H2O (enzyme) → Gly + 2Ala. (4) (C15H31COO)3C3H5 + 3KOH → 3C15H31COOK + C3H5(OH)3 (5) C6H12O6 (enzyme) → 2C2H2OH + CO2 Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng thủy phân?

Xem thêm

Glucosamine hydrochloride thường được sử dụng dưới dạng thuốc uống bổ sung để điều trị viêm xương khớp

Glucosamine hydrochloride thường được sử dụng dưới dạng thuốc uống bổ sung để điều trị viêm xương khớp. Vỏ tôm (chứa 17% chitin (C8H13NO5)n về khối lượng) bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản được tận dụng để sản xuất glucosamine hydrochloride theo sơ đồ sau: Để sản xuất 1000 hộp thuốc glucosamine hydrochloride, trong đó mỗi hộp có chứa 375 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm. Biết hiệu suất quá trình điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40% và hao hụt trong

Xem thêm

Glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống, quá trình này diễn ra trong tế bào

Glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống, quá trình này diễn ra trong tế bào. Phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2(g) và H2O(l) giải phóng một nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Khi thiếu hụt glucose có thể dẫn đến hạ đường huyết. Khi bị hạ đường huyết, bệnh nhân được truyền dung dịch glucose 5% (khối lượng riêng D = 1,1 g/mL). Hãy tính thể tích dung dịch glucose (L) cần dùng để cung cấp 856,47 kJ cho bệnh nhân. (Kết quả các phép tính trung gian không được

Xem thêm

Methylamine (CH3NH2) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là sản xuất dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và các hoá chất khác.

Methylamine (CH3NH2) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là sản xuất dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và các hoá chất khác. a) Methylamine thuộc loại alkylamine. b) Cho phản ứng: CH3NH2 + H2O ⇋ CH3NH3+ + OH-, trong phản ứng nghịch thì CH3NH3+ là một base theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry. c) Dung dịch methylamine có pH lớn hơn dung dịch ammonia có cùng nồng độ. d) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch CuCl2, ban đầu thấy kết tủa, sau đó kết

Xem thêm

Triester E được tạo thành từ 3 acid béo là lauric acid (12:0, nghĩa là lauric acid chứa 12 carbon, 0 liên kết đôi C=C), linolenic acid (18:3) và palmitoleic acid (16:1)

Triester E được tạo thành từ 3 acid béo là lauric acid (12:0, nghĩa là lauric acid chứa 12 carbon, 0 liên kết đôi C=C), linolenic acid (18:3) và palmitoleic acid (16:1). Cho bảng thông tin sau: Để hydrogen hóa hoàn 1,5 mol E thì cần V L khí H2 (dùng dư 10% so với lượng phản ứng) ở điều kiện chuẩn. a) Acid Z và X đều thuộc loại omega-3. b) Triester E có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn tristearin. c) Giá trị của V là 164. (Kết quả các phép tỉnh trung gian không được làm tròn,

Xem thêm

Khi có mặt enzyme lactococcus lactis, glucose lên men thành lactic acid theo phương trình hoá học: C6H12O6 → 2CH3‒CH(OH)‒COOH

Khi có mặt enzyme lactococcus lactis, glucose lên men thành lactic acid theo phương trình hoá học: C6H12O6 → 2CH3‒CH(OH)‒COOH Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng lên men lactic bằng enzyme lactococcus lactis vào pH của môi trường, một nhóm học sinh nêu giả thuyết như sau: “nếu pH của môi trường càng cao thì hiệu suất phản ứng lên men lactic glucose bằng enzyme lactococcus lactis càng cao.” Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: • Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc chứa 50 mL (d = 1,04 g/mL) dung dịch glucose 10%, thêm

Xem thêm

Cho hai phản ứng tổng hợp ester như sau:

Cho hai phản ứng tổng hợp ester như sau: Nhận định nào sau đây đúng? A. Sản phẩm hữu cơ thu được ở phản ứng (2) có tên gọi là isopropyl acetate. B. Sản phẩm hữu cơ thu được ở phản ứng (1) và (2) là đồng phân của nhau. C. Sản phẩm hữu cơ thu được ở phản ứng (1) có tên gọi là methyl isobutyrate. D. Phản ứng (1) và (2) đều thuộc loại phản ứng ester hóa.

Xem thêm

Peptit X có cấu tạo như sau:

Peptit X có cấu tạo như sau: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2CONHCH(COOH)[CH2]4NH2 Tên gọi của X là A. Ala-Gly-Ala-Glu.       B. Glu-Ala-Glu-Gly. C. Gly-Ala-Gly-Lys.       D. Ala-Gly-Ala-Lys.

Xem thêm

Amylose và cellulose đều có cấu trúc mạch không phân nhánh.

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Amylose và cellulose đều có cấu trúc mạch không phân nhánh. B. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. C. Fructose chuyển hoá thuận nghịch thành glucose trong môi trường acid. D. Có thể phân biệt được glucose và saccharose bằng thuốc thử Tollens.

Xem thêm

Cho bảng số liệu về điểm chớp cháy của một số chất lỏng sau:

Biết những chất lỏng có điểm chớp cháy thấp hơn 37,8°C là chất lỏng dễ cháy. Cho bảng số liệu về điểm chớp cháy của một số chất lỏng sau: Isooctane (-12°C) Benzene (-11°C) Methanol (11°C) Formic acid (50°C) Ethylene glycol (111°C) Nhận định nào sau đây đúng? A. Trong số các chất trên, có hai chất thuộc loại hợp chất arene. B. Trong số các chất trên, ethylene glycol có khả năng gây cháy, nổ cao nhất. C. Trong số các chất trên, có ba chất lỏng dễ cháy. D. Methanol có điểm chớp cháy thấp hơn formic acid

Xem thêm
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!