Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh
X sinh ra trong quá trình quang hợp, có phản ứng tạo màu xanh tím với I2 —> X là tinh bột.
Xem thêmX sinh ra trong quá trình quang hợp, có phản ứng tạo màu xanh tím với I2 —> X là tinh bột.
Xem thêmH2O chứa nguyên tố có độ âm điện lớn (O) và hydrogen linh động —> H2O tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Xem thêmCH3COOH là chất điện li yếu. C2H5OH là chất không điện li. NaOH, Al2(SO4)3 là các chất điện li mạnh.
Xem thêmTên gốc chức của amine CH3CH2NH2 là ethylamine.
Xem thêmSố C = 54.88,89%/12 = 4 Số H = (54 – 12.4)/1 = 6 X là C4H6, X phản ứng với nước có xúc tác thích hợp thu được một sản phẩm duy nhất nên cấu tạo của X là: CH3-C≡C-CH3 A đúng.
Xem thêmCông thức cấu tạo thu gọn của Y là ClCH2CH2CH2Cl.
Xem thêmBiểu thức đúng là: = KNO2(s) + ½O2(g) – KNO3(s)
Xem thêmPolyacrylonitrile [-CH2-CH(CN)-]n có chứa nguyên tố nitrogen. Polybuta-1,3-diene, polyethylene chỉ chứa C và H. Poly(vinyl chloride) chứa C, H, Cl.
Xem thêm(1) Đúng (2) Đúng, dung dịch aniline có tính base nhưng rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím. (3) Đúng (4) Sai, C17H33COOK thuộc loại xà phòng, không phải chất giặt rửa tổng hợp.
Xem thêmNH4NO3 làm giảm pH của đất (do NH4+ bị thủy phân tạo thêm H+). CaSO4 ít tác động đến pH của đất (độ tan nhỏ, gần như trung tính) CaO: tác dụng nhanh, mạnh, có hại nếu bón sai cách (bón quá nhiều hoặc quá gần gốc cây) nên thích hợp cho vùng đất trống, độ phèn lớn, giúp cải tạo đất trước khi trồng cây (Chọn B). CaCO3: tác dụng chậm, yếu nhưng an toàn cho cây, phù hợp cho vùng đất đã có cây sẵn, độ phèn nhỏ.
Xem thêmA. E°Zn-Cu = 0,34 – (-0,762) = 1,102V B. E°Fe-Ag = 0,799 – (-0,44) = 1,239 (lớn nhất trong dãy) C. E°Fe-Cu = 0,34 – (-0,44) = 0,78V D. E°Cu-Ag = 0,799 – 0,34 = 0,459V
Xem thêmmHOC6H2(NO2)3 = 47.55%.229/94 = 62,975 gam ≈ 63 gam
Xem thêmnC10H8 = 12000/128 = 93,75 mol —> nC6H4(CO)2O = 93,75.80% = 75 mol nC2H5OH = 7000/46 = 152,174 mol —> nC6H4(COOC2H5)2 = 75.80% = 60 mol Số lọ thuốc = 60.222/(10.95%) = 1402 lọ
Xem thêmXuất hiện kết tủa vàng: (4) Xuất hiện kết tủa trắng: (2) Xuất hiện dung dịch màu xanh tím: (3) Xuất hiện dung dịch màu xanh lam: (1)
Xem thêmVdd Na2S2O3 trung bình = 0,7867 mL nCl2 = nI2 = nNa2S2O3/2 = 0,01.0,7867/2 = 3,9333.10^-3 —> Hàm lượng chlorine = 71.3,9333.10^-3/0,1 = 2,8 mg/L
Xem thêm(a) Sai, đúng là Ag có độ dẫn nhiệt cao nhất nhưng giá đắt nên các bộ phận tản nhiệt thường làm bằng Cu hoặc Al, độ dẫn nhiệt vẫn tốt nhưng giá rẻ hơn nhiều. (b) Đúng, không khí nhiễm H2S làm Ag bị hóa đen: 4Ag + O2 + 2H2S —> 2Ag2S + 2H2O (c) Đúng, anode là Ag tinh khiết, cathode là vật cần mạ, dung dịch điện phân là AgNO3: + Tại anode: Ag —> Ag+ + 1e + Tại cathode: Ag+ + 1e —> Ag (d) Đúng, phức [Ag(NH3)2]+ là thành phần của thuốc thử Tollens, dùng
Xem thêm(a) Sai, cả glucose và fructose đều tạo kết tủa Ag trắng sáng với thuốc thử Tollens nên không phân biệt được. (b) Sai, liên kết giữa một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose trong saccharose là α-1,2-glycoside. (c) Sai, maltose, glucose, fructose đều thuộc loại đường khử. Saccharose là đường không có tính khử. (d) Đúng: C12H22O11 + H2O —> C6H12O6 + C6H12O6 mC12H22O11 = 10,5.342/(180.2) = 10 tấn
Xem thêmCông thức phân tử của formaldehyde là CH2O.
Xem thêm(1) có phân tử khối nhỏ, độ phân cực thấp nên nhiệt độ sôi thấp nhất. (3) có liên kết hydrogen liên phân tử kiểu dimer rất bền vững, nhiệt độ sôi cao nhất. (2) và (4) mỗi chất có thế mạnh riêng, (2) có liên kết hydrogen liên phân tử nhưng phân tử khối nhỏ, (4) không có liên kết hydrogen liên phân tử nhưng phân tử khối lớn hơn —> Hai chất này có nhiệt độ sôi khá gần nhau. Chọn: (1), (4), (2), (3).
Xem thêm(a) Đúng, quá trình khử: -CHO —> -CH2OH (b) Đúng, but-1-yne tạo kết tủa vàng nhạt (C4H5Ag); but-2-yne không phản ứng. (c) Đúng, CH≡C-CH=CH2 (C4H4) có 4 + 4 – 1 = 7 liên kết σ và 3 liên kết π (2 trong C≡C và 1 trong C=C). (d) Đúng, ngọn lửa acetylene có nhiệt độ rất cao nên acetylene được dùng trong đèn xì oxygen – acetylene để hàn cắt kim loại. (e) Sai, chỉ CH3COCH3, CH3CHO phản ứng với I2 trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng, HCHO không phản ứng.
Xem thêmNăng lượng tối đa từ phản ứng oxy hóa hoàn toàn glucose = 500.1,02.5%.2803/180 = 397,09 kJ.
Xem thêmThis site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.