Trong quá trình sơ chế thủy sản, chlorine được thêm vào nước để tiêu diệt vi sinh vật. Nhưng lượng clorine cao làm tăng nguy cơ chuyển hóa thành chlorate trong sản phẩm tiềm ẩn nguy cơ cho sức khỏe người dùng. Vì vậy, công văn số 226/QLCL-CL1 (của Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) về phối hợp kiểm soát thủy sản xuất khẩu cho thị trường châu Âu, chỉ tiêu dư lượng chlorine trong nước thải sau khi sơ chế thủy sản không vượt quá 1 mg/L. Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong nước thải (theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT):
– Khử hoàn toàn Cl2 trong mẫu theo phương trình: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2.
– Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6.
Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.
Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch một mẫu nước thải sau khi sơ chế thủy sản bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M, thì thể tích Na2S2O3 đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau
Thí nghiệm………………. 1…….. 2…….. 3
Vdd Na2S2O3 (mL)… 0,78…. 0,80…. 0,78
Tính hàm lượng chlorine (mg/L) trong mẫu nước thải trên. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười)
Câu trả lời tốt nhất
Vdd Na2S2O3 trung bình = 0,7867 mL
nCl2 = nI2 = nNa2S2O3/2 = 0,01.0,7867/2 = 3,9333.10^-3
—> Hàm lượng chlorine = 71.3,9333.10^-3/0,1 = 2,8 mg/L
